Bỏ qua điều hướng

Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Insurance) là gì?

Pháp luật ngân hàng

Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Insurance)

Bảo hiểm tiền gửi (Deposit Insurance) là cơ chế bảo vệ người gửi tiền, được thiết lập nhằm đảm bảo hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số tiền gửi cho khách hàng khi tổ chức tín dụng (TCTD) mất khả năng chi trả, bị thu hồi giấy phép hoặc phá sản. Cơ chế này đóng vai trò trụ cột trong hệ thống bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng, góp phần duy trì niềm tin của người gửi tiền vào hệ thống tài chính, hạn chế hiện tượng rút tiền hàng loạt (bank run) khi có biến động. Tại Việt Nam, tổ chức thực hiện chức năng bảo hiểm tiền gửi là Bảo hiểm Tiền gửi Việt Nam (DIV — Deposit Insurance of Vietnam), thành lập năm 1999 theo Luật Bảo hiểm Tiền gửi, hoạt động dưới sự quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và Chính phủ.

Đối tượng và phạm vi bảo hiểm

Theo quy định hiện hành của Luật Bảo hiểm Tiền gửi và các văn bản hướng dẫn, đối tượng được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân tại các TCTD tham gia bảo hiểm tiền gửi. Các loại tiền gửi không thuộc phạm vi bảo hiểm bao gồm: tiền gửi ngoại tệ; tiền gửi của tổ chức (doanh nghiệp, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp...); tiền gửi liên ngân hàng; tiền gửi tại các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam. Như vậy, quyền lợi bảo hiểm tiền gửi của cá nhân chỉ phát sinh đối với khoản tiền gửi VNĐ tại các TCTD Việt Nam được cấp giấy phép và tham gia DIV.

Hạn mức bồi thường và phí bảo hiểm

Hạn mức bồi thường tối đa hiện áp dụng là 125 triệu đồng/người gửi/TCTD, được điều chỉnh theo Quyết định 32/2021/QĐ-TTg ngày 12/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực từ 12/12/2021), tăng gấp rưỡi so với mức 75 triệu đồng trước đó. Toàn bộ số dư tiền gửi được bảo hiểm của cá nhân tại một TCTD được cộng dồn để xác định mức bồi thường; nếu tổng số dư vượt hạn mức, phần vượt không được bảo hiểm. Thời hạn chi trả bồi thường theo quy định là tối đa 60 ngày kể từ ngày NHNN công bố TCTD mất khả năng chi trả, qua hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt tại các ngân hàng được DIV chỉ định.

Phí bảo hiểm tiền gửi do TCTD thành viên đóng cho DIV, không thu trực tiếp từ người gửi tiền. Theo Thông tư hướng dẫn của NHNN, mức phí hiện hành là 0,15%/năm tính trên số dư tiền gửi được bảo hiểm bình quân của kỳ báo cáo (tháng hoặc quý tùy loại TCTD). Cơ chế phí có thể được điều chỉnh theo hệ số rủi ro của từng TCTD (risk-based premium) theo xu hướng phù hợp với thông lệ quốc tế.

So sánh hạn mức bảo hiểm tiền gửi Việt Nam với thế giới

Hạn mức bảo hiểm tiền gửi giữa các quốc gia có sự khác biệt lớn, phản ánh mức độ phát triển tài chính và chính sách an toàn hệ thống. Một số tham khảo thường gặp trong đề thi tuyển dụng ngân hàng:

  • Hoa Kỳ (FDIC): 250.000 USD/người gửi/ngân hàng.
  • Liên minh châu Âu (EDIS dự kiến): 100.000 EUR/người gửi/ngân hàng.
  • Nhật Bản: 10 triệu Yên/người gửi/ngân hàng (khoảng 65.000 USD).
  • Trung Quốc: 500.000 NDT/người gửi/ngân hàng (khoảng 70.000 USD).
  • Singapore (SDIC): 75.000 SGD/người gửi/ngân hàng (tổ chức và cá nhân cùng áp dụng).
  • Việt Nam: 125 triệu VNĐ/người gửi/TCTD (khoảng 5.000 USD), chỉ áp dụng cho cá nhân và tiền gửi VNĐ.

So với các nền kinh tế phát triển, hạn mức bảo hiểm tiền gửi của Việt Nam tương đối thấp. Tuy nhiên, tỷ lệ này phù hợp với mặt bằng thu nhập bình quân và GDP đầu người, đồng thời tỷ lệ bao phủ (coverage ratio — phần trăm tiền gửi được bảo hiểm trên tổng tiền gửi) của Việt Nam khá cao so với khu vực.

Xu hướng 2026 và lưu ý cho đề thi

Theo đề xuất của DIV và NHNN, dự kiến nâng hạn mức bảo hiểm tiền gửi lên 250 triệu đồng trong giai đoạn 2025–2026, đi kèm mở rộng phạm vi bảo hiểm sang một phần tiền gửi ngoại tệ và tiền gửi doanh nghiệp nhỏ. Đây là chủ đề có khả năng xuất hiện trong các bộ đề thi tuyển dụng ngân hàng dưới dạng câu hỏi so sánh, đánh giá tác động, hoặc câu hỏi nhận biết các đối tượng được/không được bảo hiểm. Thí sinh cần nắm rõ bốn điểm cốt lõi: (1) đơn vị thực hiện là DIV; (2) hạn mức hiện hành 125 triệu VNĐ/người/TCTD; (3) phí 0,15%/năm do TCTD đóng; (4) chỉ áp dụng cho tiền gửi VNĐ của cá nhân.


Disclaimer: Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên môn. Hạn mức, mức phí và phạm vi bảo hiểm có thể được điều chỉnh theo văn bản pháp luật mới nhất do Quốc hội, Chính phủ và NHNN ban hành.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

B

Bank run

Pháp luật ngân hàng

Bank run (Bank run) — Nhiều người gửi tiền cùng rút tiền vì mất niềm tin.

C

CDD — Customer Due Diligence (Thẩm tra khách hàng)

Pháp luật ngân hàng

CDD (Customer Due Diligence — Thẩm tra khách hàng) là quy trình ngân hàng xác minh danh tính và đánh

G

Giấy tờ có giá (Valuable Papers / Negotiable Instruments)

Pháp luật ngân hàng

Giấy tờ có giá (Valuable Papers) là chứng từ/chứng chỉ xác nhận quyền tài sản, có thể được giao dịch

G

Giới hạn cho vay — Single Borrower Limit (SBL)

Pháp luật ngân hàng

Giới hạn cho vay (Single Borrower Limit — SBL) là mức tín dụng tối đa mà một TCTD được phép cấp cho

H

Hợp đồng tín dụng (Credit Agreement / Loan Contract)

Pháp luật ngân hàng

Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) và khách hàng (bên

K

Kho bạc Nhà nước tiếng Anh là gì?

Pháp luật ngân hàng

Kho bạc Nhà nước tiếng Anh là State Treasury, cơ quan quản lý quỹ ngân sách nhà nước, thu chi ngân s

K

Kiểm soát đặc biệt TCTD (Special Control of Credit Institution)

Pháp luật ngân hàng

Kiểm soát đặc biệt là biện pháp NHNN áp dụng đối với tổ chức tín dụng khi có nguy cơ mất khả năng ch

L

Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Law on Credit Institutions 2024)

Pháp luật ngân hàng

Luật Các tổ chức tín dụng 2024 (Luật số 32/2024/QH15, có hiệu lực 01/07/2024) là luật nền tảng quy đ

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.