Bỏ qua điều hướng

Uỷ ban nhân dân (People's Committee) là gì?

Pháp luật & Hành chính

Ủy ban nhân dân (People's Committee)

Ủy ban nhân dân (viết tắt là UBND) là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, vừa là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân (HĐND) cùng cấp, vừa là cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. UBND chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và trước cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ và nghị quyết của HĐND tại địa phương. Cơ sở hiện hành của tổ chức và hoạt động của UBND được quy định tại Điều 114 Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (hiện là Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, thay thế các luật trước đó).

Vị trí, vai trò trong hệ thống chính quyền

UBND nằm trong hệ thống chính quyền địa phương theo mô hình "HĐND – UBND – Tòa án – Viện kiểm sát" tại mỗi cấp hành chính. Trong đó, HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương do nhân dân bầu ra; UBND là cơ quan chấp hành, do HĐND cùng cấp bầu ra và chịu sự giám sát của HĐND. Cơ chế "chịu trách nhiệm trước HĐND" thể hiện ở việc UBND phải báo cáo công tác trước HĐND, trả lời chất vấn của đại biểu HĐND; HĐND có quyền bãi nhiệm Chủ tịch UBND và các thành viên UBND. Đồng thời, UBND chịu sự chỉ đạo, kiểm tra của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên theo ngành dọc (hệ thống "ngành dọc") và theo lãnh thổ (hệ thống "ngành ngang").

Các cấp của Ủy ban nhân dân

Theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, UBND được tổ chức ở 3 cấp:

  • Cấp tỉnh: UBND cấp tỉnh gồm UBND tỉnh, UBND thành phố trực thuộc trung ương (tại Hà Nội gọi là UBND thành phố Hà Nội, tại TP. Hồ Chí Minh gọi là UBND Thành phố Hồ Chí Minh). Cấp tỉnh không có HĐND – UBND quận/huyện/thị xã ở nội đô đối với một số thành phố lớn nếu luật quy định khác. Cấp tỉnh có nhiều thẩm quyền quan trọng nhất trong 3 cấp.
  • Cấp huyện: UBND huyện, UBND quận, UBND thị xã, UBND thành phố thuộc tỉnh.
  • Cấp xã: UBND xã, UBND phường, UBND thị trấn.

Cơ cấu tổ chức

Thành phần UBND các cấp gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Ủy viên. Cụ thể:

  • Chủ tịch UBND: Là người đứng đầu UBND, do HĐND cùng cấp bầu ra theo quy trình tại kỳ họp HĐND. Chủ tịch UBND chịu trách nhiệm cá nhân trước HĐND cùng cấp và trước UBND, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về hoạt động của UBND và kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Ví dụ, Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội hiện nay là một Phó Bí thư Thành ủy kiêm nhiệm.
  • Phó Chủ tịch UBND: Giúp Chủ tịch chỉ đạo, phụ trách các lĩnh vực cụ thể (kinh tế - xã hội, đô thị, an ninh - quốc phòng…). Số lượng Phó Chủ tịch do HĐND quyết định theo khung của Chính phủ.
  • Ủy viên UBND: Gồm Ủy viên thường trực (thường là Giám đốc Sở, Trưởng ban chuyên ngành quan trọng) và Ủy viên. Ủy viên UBND thường là người đứng đầu các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, ngành) ở cấp tỉnh.

Cơ quan giúp việc cho UBND cấp tỉnh gồm: Văn phòng UBND tỉnh, các Sở (Sở Nội vụ, Sở Tài chính, Sở Tư pháp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Giao thông vận tải…) và các Ban chuyên ngành (Ban Tổ chức, Ban Dân vận…). Ở cấp huyện, cơ quan chuyên môn là các Phòng (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tư pháp, Phòng Nội vụ…). Ở cấp xã không có cơ quan chuyên môn cấp mình mà có Công chức chuyên môn (tư pháp, tài chính, địa chính…).

Nhiệm vụ, quyền hạn chính

UBND có các nhiệm vụ, quyền hạn chính sau:

  1. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ tại địa phương. Ví dụ: UBND tỉnh ban hành kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai 2024 tại địa phương mình.
  2. Quản lý nhà nước về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học - công nghệ, tài nguyên - môi trường, quốc phòng - an ninh, đối ngoại và các lĩnh vực khác theo phân cấp.
  3. Ban hành quyết định, chỉ thị – đây là văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) cấp địa phương, ví dụ: Quyết định quy định giá dịch vụ giáo dục tại địa phương; Chỉ thị tăng cường phòng cháy chữa cháy.
  4. Quyết định và chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách hằng năm; báo cáo HĐND về tình hình thực hiện.
  5. Quản lý tổ chức, biên chế, công vụ, công chức tại địa phương (thông qua Sở Nội vụ và các Phòng Nội vụ cấp huyện).
  6. Đối với cấp xã: trực tiếp quản lý hộ tịch, chứng thực, quản lý đất đai trên địa bàn xã, giải quyết các thủ tục hành chính cho người dân.

Quan hệ với HĐND và Chính phủ

Quan hệ giữa UBND với HĐND là quan hệ chấp hành – giám sát:

  • UBND thực hiện nghị quyết của HĐND; HĐND có quyền giám sát UBND thông qua xem xét báo cáo, chất vấn, thành lập đoàn giám sát. Nếu UBND có vi phạm hoặc không thực hiện đúng nghị quyết, HĐND có quyền bãi nhiệm.
  • Chủ tịch UBND phải báo cáo HĐND về tình hình thực hiện nhiệm vụ 6 tháng và hằng năm, trả lời chất vấn tại kỳ họp HĐND.

Quan hệ giữa UBND với Chính phủ là quan hệ hành chính cấp trên – cấp dưới:

  • UBND chịu sự chỉ đạo thống nhất của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; phải thi hành quyết định, chỉ thị của Thủ tướng; chịu sự kiểm tra hành chính nhà nước của các Bộ trong phạm vi ngành dọc.
  • Ví dụ: Bộ Tài chính kiểm tra việc UBND tỉnh ban hành văn bản quy định về phí, lệ phí – nếu trái pháp luật thì Bộ có quyền kiến nghị Thủ tướng đình chỉ.

Phân biệt với một số cơ quan liên quan

Trong các bài thi ngân hàng và hành chính, ứng viên thường nhầm lẫn UBND với các cơ quan khác:

  • UBND khác Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (MTTQ): MTTQ là tổ chức chính trị - xã hội, đại diện cho nhân dân, giám sát và phản biện xã hội; không phải cơ quan hành chính. MTTQ không ban hành VBQPPL.
  • UBND khác Tỉnh ủy/Thành ủy: Cấp ủy Đảng là cơ quan lãnh đạo chính trị, thông qua hệ thống "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý". Bí thư Tỉnh ủy thường kiêm Chủ tịch HĐND, nhưng không phải người đứng đầu UBND. Chủ tịch UBND là Phó Bí thư Tỉnh ủy.
  • Chủ tịch UBND khác Chủ tịch HĐND cùng cấp: Chủ tịch HĐND do HĐND bầu, lãnh đạo HĐND; Chủ tịch UBND do HĐND bầu, lãnh đạo UBND. Tại cấp tỉnh, Chủ tịch HĐND thường kiêm Bí thư Tỉnh ủy.

Vai trò với hoạt động ngân hàng tại địa phương

UBND cấp tỉnh có vai trò quan trọng đối với hoạt động ngân hàng và tín dụng trên địa bàn:

  • UBND tỉnh chỉ đạo, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh trong việc thực hiện chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • UBND cấp tỉnh/thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư, mặt bằng, quy hoạch cho các chi nhánh ngân hàng, quỹ tín dụng nhân dân.
  • UBND cấp huyện, cấp xã phối hợp với chi nhánh NHNN và ngân hàng thương mại trong chương trình tín dụng chính sách (cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh sinh viên) do NHNN chi nhánh tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (VBSP).

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: UBND cấp xã có cơ quan chuyên môn giúp việc riêng (như Sở, Phòng) hay không?

Cấp xã không có Sở hay Phòng chuyên môn. Thay vào đó, UBND xã có hệ thống công chức chuyên môn (công chức Tư pháp – Hộ tịch, công chức Tài chính – Kế toán, công chức Địa chính – Xây dựng – Nông nghiệp…) do Phòng Nội vụ thuộc UBND cấp huyện quản lý, biên chế. Các Phòng này trực thuộc UBND huyện, không trực thuộc UBND xã.

Hỏi: Văn bản nào của UBND được coi là văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL)?

Quyết định và Chỉ thị của UBND các cấp là VBQPPL. Quyết định dùng để quy định các biện pháp, chế độ quản lý, hoặc thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền; Chỉ thị dùng để quán triệt phương hướng, nhiệm vụ trong một lĩnh vực. Các văn bản hành chính thông thường (công văn, thông báo, báo cáo) không phải VBQPPL. Nghị quyết của UBND (nếu có) cũng là VBQPPL theo Luật Ban hành VBQPPL.

Hỏi: Ngân hàng thương mại có mở chi nhánh ở địa bàn cấp xã hay không thì phải xin ý kiến UBND xã không?

Khi mở chi nhánh, phòng giao dịch ngân hàng trên địa bàn cấp xã, ngân hàng chủ yếu phải xin chấp thuận của NHNN chi nhánh tỉnh theo quy định về mạng lưới. Tuy nhiên, về mặt hành chính – quản lý đất đai, đơn vị vẫn phải phối hợp với UBND cấp huyện hoặc UBND cấp xã nơi đặt trụ sở để được chấp thuận về mặt bằng, giấy phép xây dựng, phòng cháy chữa cháy. Vai trò của UBND xã ở đây là phối hợp quản lý nhà nước về trật tự đô thị, an ninh trật tự chứ không phải cơ quan cấp phép chính.


Thông tin trong bài mang tính tham khảo, không thay thế văn bản pháp luật chính thức và không phải tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Khi tra cứu cho bài thi hoặc nghiệp vụ, ứng viên nên đối chiếu với Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025 cùng các luật sửa đổi, bổ sung tại thời điểm hiện hành.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.