Thư viện thuật ngữ ngân hàng
6907 thuật ngữ — giải thích chi tiết, ví dụ thực tế, câu hỏi thường gặp
Tổn thất phúc lợi xã hội
Deadweight Loss
Phần tổn thất hiệu quả kinh tế do cạnh tranh không hoàn hảo, thuế, trợ cấp hoặc kiểm soát giá.
Tổn thất vô ích
Deadweight Loss
Tổn thất hiệu quả kinh tế xảy ra khi thị trường không đạt trạng thái cân bằng tối ưu do thuế, độc quyền hoặc ngoại tác.
Tổng cung
Aggregate Supply (AS)
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà các doanh nghiệp muốn cung cấp tại các mức giá khác nhau.
Tổng cung (Aggregate Supply — AS)
Tổng cầu
Aggregate Demand (AD)
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ mà mọi thành phần kinh tế muốn mua tại các mức giá khác nhau.
Tổng cầu (Aggregate Demand — AD)
Tổng sản phẩm quốc dân
Gross National Product (GNP)
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ do công dân một quốc gia sản xuất, bao gồm cả ở nước ngoài.
Tổng sản phẩm quốc nội
Gross Domestic Product (GDP)
Tổng giá trị hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một kỳ.
Tự do hoá tài khoản vốn
Capital Account Liberalization
Quá trình dỡ bỏ dần các hạn chế đối với dòng vốn xuyên biên giới của một quốc gia.
Tỷ giá hối đoái thực
Real Exchange Rate
Tỷ giá danh nghĩa điều chỉnh theo chênh lệch lạm phát giữa hai nước, phản ánh sức mua thực tế.
Tỷ lệ lạm phát mục tiêu
Inflation Target
Mức lạm phát mà ngân hàng trung ương đặt ra làm mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ.
Tỷ lệ thay thế biên MRS
Marginal Rate of Substitution
Tỷ lệ mà người tiêu dùng sẵn sàng đánh đổi một hàng hoá để có thêm một đơn vị hàng hoá khác, giữ nguyên lợi ích.
Tỷ lệ thất nghiệp
Unemployment Rate
Tỷ lệ phần trăm người trong lực lượng lao động đang tìm việc nhưng chưa có việc làm.
VNIBOR
Vietnam Interbank Offered Rate
Lãi suất chào trên thị trường liên ngân hàng Việt Nam, tham chiếu cho nhiều sản phẩm tài chính.
Vùng tiền tệ tối ưu
Optimum Currency Area
Lý thuyết Mundell về khu vực chia sẻ đồng tiền chung mang lại lợi ích kinh tế lớn nhất.
Điều kiện thương mại
Terms of Trade
Tỷ số giữa chỉ số giá xuất khẩu và chỉ số giá nhập khẩu, phản ánh lợi thế thương mại.
Điểm hoà vốn
Break-Even Point
Mức sản lượng hoặc doanh thu mà tổng doanh thu bằng tổng chi phí, doanh nghiệp không lỗ không lãi.
Đình lạm
Stagflation
Tình trạng kinh tế vừa có lạm phát cao vừa tăng trưởng chậm (hoặc suy thoái), rất khó điều tiết chính sách.
Đường bàng quan
Indifference Curve
Đường nối các tổ hợp hàng hoá mang lại mức thoả mãn như nhau cho người tiêu dùng.
Đường chi phí trung bình dài hạn LRAC
Long-Run Average Cost Curve
Đường bao các đường chi phí trung bình ngắn hạn, cho thấy chi phí tối thiểu tương ứng với từng quy mô sản xuất.
Đường cong IS-LM mở rộng
Extended IS-LM Curve
Mô hình IS-LM mở rộng cho nền kinh tế mở, bổ sung thêm đường BP (Balance of Payments) phản ánh cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Giúp phân tích đồng thời tác động của chính sách tài khoá, tiền tệ và tỷ giá.
Đường cong Phillips
Phillips Curve
Mối quan hệ nghịch giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn.
Đường cong lãi suất
Yield Curve
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn của trái phiếu cùng chất lượng tín dụng.
Đường cong lãi suất đảo ngược
Inverted Yield Curve
Trạng thái lãi suất ngắn hạn cao hơn dài hạn, thường là dấu hiệu cảnh báo suy thoái kinh tế.
Đường cong lợi suất
Yield Curve
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lãi suất và kỳ hạn của trái phiếu cùng chất lượng tín dụng.
Đường cong lợi suất đảo ngược
Inverted Yield Curve
Hiện tượng lãi suất ngắn hạn cao hơn dài hạn, thường báo hiệu suy thoái kinh tế.
Đường hợp đồng
Contract Curve
Tập hợp các điểm phân bổ nguồn lực hiệu quả Pareto trong hộp Edgeworth, nơi đường bàng quan của hai bên tiếp xúc nhau.
Đường ngân sách
Budget Constraint
Đường biểu diễn các tổ hợp hàng hoá người tiêu dùng có thể mua được với thu nhập và giá cho trước.
Đường sắt tốc độ cao Bắc — Nam
Đường đẳng lượng
Isoquant Curve
Đường nối các tổ hợp đầu vào sản xuất cho cùng một mức sản lượng đầu ra.
Trang 9/10 — hiển thị 30 thuật ngữ/trang
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát