Giá trần (Ceiling Price) là mức giá cao nhất và giá sàn (Floor Price) là mức giá thấp nhất mà một cổ phiếu được phép giao dịch trong ngày, tính theo biên độ dao động so với giá tham chiếu. Trên HOSE: biên độ ±7% (ví dụ giá tham chiếu 100.000đ → giá trần 107.000đ, giá sàn 93.000đ). Trên HNX: biên độ ±10%. Trên UPCoM: biên độ ±15%. Biên độ ngày giao dịch đầu tiên sau IPO: ±20% (HOSE) hoặc ±30% (HNX). Trên bảng giá: giá trần hiển thị màu tím, giá sàn màu xanh dương, giá tham chiếu màu vàng.
Giá trần, giá sàn chứng khoán là gì?
Luyện thi với kiến thức này
Đề thi ngân hàng thường hỏi về Giá trần, giá sàn chứng khoán
Thuật ngữ liên quan
Ban kiểm soát (Board of Supervisors)
Chứng khoán & Thị trường vốn
Ban kiểm soát (Board of Supervisors — BKS) là cơ quan giám sát HĐQT và Ban điều hành trong công ty c
Beta cổ phiếu
Chứng khoán & Thị trường vốn
Beta (β) là hệ số đo lường mức độ biến động giá của cổ phiếu so với thị trường chung (thường là VN-I
Biên độ dao động giá chứng khoán
Chứng khoán & Thị trường vốn
Biên độ dao động giá là mức giá cao nhất (giá trần) và thấp nhất (giá sàn) mà chứng khoán được phép
Bollinger Bands (Dải Bollinger)
Chứng khoán & Thị trường vốn
Bollinger Bands (Dải Bollinger) là công cụ phân tích kỹ thuật gồm 3 đường: đường trung bình động (MA
Bán giải chấp (Force Sell)
Chứng khoán & Thị trường vốn
Bán giải chấp (force sell) là việc công ty chứng khoán bán cổ phiếu trong tài khoản ký quỹ của nhà đ
Bù trừ và thanh toán chứng khoán (Clearing & Settlement)
Chứng khoán & Thị trường vốn
Bù trừ và thanh toán chứng khoán là quy trình xác nhận, đối chiếu và hoàn tất giao dịch sau khi lệnh
Bước giá (Tick Size)
Chứng khoán & Thị trường vốn
Bước giá (tick size) là đơn vị thay đổi giá tối thiểu khi đặt lệnh mua/bán chứng khoán. Trên HOSE: g
Bảo lãnh phát hành chứng khoán (Underwriting)
Chứng khoán & Thị trường vốn
Bảo lãnh phát hành chứng khoán (underwriting) là việc công ty chứng khoán cam kết với tổ chức phát h