Bỏ qua điều hướng

Tín chấp và thế chấp — So sánh là gì?

Tín dụng

Tín chấp và thế chấp — So sánh

Trong nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ, tín chấp (unsecured loan) và thế chấp (secured loan / mortgage) là hai hình thức cấp tín dụng phổ biến nhất cho khách hàng cá nhân, đặc biệt tại khối Quan hệ khách hàng (KHCN). Điểm khác biệt cốt lõi nằm ở tài sản đảm bảo (TSĐB): tín chấp không yêu cầu TSĐB mà chỉ dựa trên uy tín, thu nhập và lịch sử tín dụng của người vay; thế chấp bắt buộc phải có TSĐB thuộc các loại được ngân hàng chấp nhận như bất động sản (BĐS), ô tô, sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá. Chính vì vậy, hai hình thức này có sự chênh lệch rõ rệt về lãi suất, hạn mức, thời hạn, tốc độ giải ngân và mức độ rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu. Việc hiểu rõ bảng so sánh này là yêu cầu thường xuyên trong các đề thi tuyển giao dịch viên, tín dụng viên và quan hệ khách hàng tại Vietcombank cũng như nhiều ngân hàng thương mại cổ phần lớn.

Bảng so sánh chi tiết tín chấp và thế chấp

Tiêu chíTín chấpThế chấp
Tài sản đảm bảoKhông yêu cầuBắt buộc (BĐS, ô tô, sổ tiết kiệm...)
Lãi suất/năm10%–20% (có thể lên 22%–24% với khách hàng rủi ro)6%–10% (ưu đãi còn 5,5%–7,5%/năm tùy kỳ hạn)
Hạn mức10–500 triệu, thường không quá 12–24 tháng thu nhập ròngLên tới 70%–80% giá trị TSĐB; có thể hàng tỷ đồng
Thời hạn vay12–60 tháng (ngắn hạn/trung hạn)5–25 năm (trung – dài hạn)
Thời gian giải ngân1–3 ngày làm việc7–15 ngày do phải thẩm định TSĐB, đăng ký giao dịch đảm bảo
Điều kiện phê duyệtUy tín, thu nhập ổn định, CIC tốtBổ sung thêm: pháp lý TSĐB rõ ràng, đồng-án quy hoạch, không tranh chấp
Rủi ro tín dụng đối với ngân hàngCao, không có tài sản thu hồiThấp hơn nhiều, có thể xử lý TSĐB khi khách hàng không thanh toán được nợ

Lý do chênh lệch lãi suất giữa hai hình thức

Lãi suất cho vay là phần bù đắp rủi ro (risk premium) mà ngân hàng tính cho khách hàng. Với khoản tín chấp, ngân hàng không có "phao an toàn" ngoài uy tín của người vay, đồng thời tỷ lệ nợ xấu nhóm 2–5 theo CIC ở phân khúc này thường cao hơn nhóm thế chấp từ 1,5 đến 3 lần. Ngược lại, khoản thế chấp BĐS có tỷ lệ thu hồi nợ tốt, đặc biệt khi tài sản nằm trong khu vực đô thị có thanh khoản cao như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng. Ngoài ra, với khoản vay thế chấp dài hạn, ngân hàng còn được hưởng lợi từ việc khách hàng thực hiện nghĩa vụ liên tục trong nhiều năm, tạo dòng tiền ổn định và quan hệ khách hàng bền vững.

Quy trình xử lý tài sản đảm bảo khi khách hàng vỡ nợ

Khi khách hàng thế chấp không trả được nợ đến hạn, ngân hàng thực hiện các bước: (1) nhắc nợ qua điện thoại, tin nhắn, thư; (2) gửi thông báo bằng văn bản với thời hạn khắc phục thường từ 15–30 ngày; (3) chuyển nhóm nợ theo quy định phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước; (4) phát mại tài sản thông qua đấu giá hoặc thỏa thuận trực tiếp để thu hồi nợ. Với khoản tín chấp, do không có TSĐB nên ngân hàng chủ yếu dựa vào khởi kiện dân sự, bán nợ cho công ty mua bán nợ, hoặc trích thu từ lương (với khách hàng đang làm việc tại đơn vị trả lương qua ngân hàng đó).

Áp dụng tại Vietcombank (VCB)

Tại VCB, sản phẩm tín chấp tiêu biểu cho KHCN là Cho vay không có tài sản đảm bảo qua VCB Digibank với hạn mức tối đa khoảng 500 triệu đồng, thời hạn đến 60 tháng, hồ sơ nộpơng hoàn toàn trên ứng dụng. Bên cạnh đó còn có các gói tín chấp theo lương dành cho cán bộ nhân viên doanh nghiệp đứng đầu là VCB. Đối với thế chấp, VCB cung cấp các sản phẩm chủ lực gồm Cho vay mua nhà, mua ô tố, thấu chi có TSĐB, với tỷ lệ cho vay/giá trị TSĐB (LTV) tối đa 70%–80% tùy loại tài sản và mục đích vay. Các sản phẩm thế chấp BĐS hiện là một trong những nguồn thu nhập lãi quan trọng nhất của khối QHKH VCB.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Ngân hàng có thể từ chối cho vay tín chấp dù khách hàng có thu nhập cao hay không? Có. Ngoài thu nhập, ngân hàng còn xét lịch sử tín dụng trên hệ thống CIC (Credit Information Center) của Ngân hàng Nhà nước. Nếu khách hàng có nợ xấu nhóm 3–5 trong vòng 12 tháng gần nhất, hoặc tổng dư nợ tín chấp vượt quá hạn mức cho phép theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước, hồ sơ sẽ bị từ chối dù thu nhập rất tốt.

Hỏi: Nếu tài sản thế chấp đang được dùng để vay tại ngân hàng A, tôi có thể dùng chính tài sản đó để vay tiếp tại ngân hàng B không? Có thể, nhưng phải được sự đồng ý bằng văn bản của ngân hàng A (cầm cố thứ cấp/bậc hai) hoặc tất toán khoản vay cũ trước khi chuyển TSĐB sang ngân hàng mới. Hầu hết ngân hàng đều chấp nhận nhận thế chấp bậc hai với điều kiện khoản vay bậc nhất được ưu tiên thanh toán trước, và tổng hai khoản vay không vượt quá hạn mức LTV tối đa theo chính sách nội bộ.

Hỏi: Thế chấp sổ tiết kiệm tại chính ngân hàng cho vay thì có cần đăng ký giao dịch đảm bảo không? Không. Khi thế chấp sổ tiết kiệm ngay tại ngân hàng phát hành sổ, ngân hàng vừa là bên nhận đảm bảo vừa là bên phát hành sổ, nên chỉ cần làm hợp đồng cầm cố và phong tỏa sổ trên hệ thống nội bộ. Thời gian giải ngân có thể chỉ từ 1–2 ngày làm việc, nhanh hơn nhiều so với thế chấp BĐS phải đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.


Lưu ý: Các số liệu về lãi suất, hạn mức, tỷ lệ LTV mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo từng thời kỳ, từng chương trình và chính sách nội bộ của từng ngân hàng. Người đọc nên kiểm tra thông tin cập nhật tại website chính thức của ngân hàng hoặc liên hệ chi nhánh để được tư vấn chính xác nhất.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.