Bỏ qua điều hướng

Tài sản tham nhũng là gì?

Pháp luật & Hành chính

Tài sản tham nhũng

Tài sản tham nhũng là tài sản có được từ tham nhũng hoặc tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng theo Điều 3 Khoản 3 Luật Phòng, chống tham nhũng số 36/2018/QH14. Phạm trù này được mở rộng, bao gồm cả tài sản trực tiếp thu lợi từ hành vi tham nhũng lẫn tài sản thứ cấp được hình thành thông qua mua bán, đổi, chuyển nhượng, tẩu tán nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp. Tài sản tham nhũng phải được phát hiện, kê biên, thu hồi triệt để theo quy định pháp luật, là cốt lõi của công tác thu hồi tài sản nhà nước và đảm bảo tính răn đe của chính sách phòng, chống tham nhũng.

Phân loại tài sản tham nhũng

Căn cứ nguồn gốc hình thành, tài sản tham nhũng được chia thành hai nhóm:

  • Tài sản trực tiếp từ tham nhũng: tiền, vàng, ngoại tệ, quyền sử dụng đất, nhà ở, xe cộ, tài sản có giá trị khác mà người có chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt, nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ để thu lợi. Ví dụ: số tiền 390 triệu USD và các khoản tài sản liên quan trong vụ án Phạm Bình Cương - đại diện theo pháp luật của Công ty Cổ phần Tập đoàn Mỹ Hưng - về hành vi đưa hối lộ, hoặc giá trị tài sản bị thu hồi trong các đại án giai đoạn 2013-2024.

  • Tài sản có nguồn gốc từ tham nhũng: tài sản phát sinh từ việc sử dụng tài sản trực tiếp tham nhũng để mua nhà, mua xe, góp vốn kinh doanh, mở tài khoản ngân hàng, mua trái phiếu, chứng khoán, hoặc chuyển nhượng cho người thân, đồng phạm. Ví dụ: căn hộ mua bằng tiền nhận hối lộ và đứng tên vợ, con; công ty được mở bằng vốn tham nhũng nhưng đăng ký dưới tên người thân.

Trong trường hợp tài sản đã bị xáo trộn, trộn lẫn với tài sản hợp pháp mà không thể tách riêng, toàn bộ khối tài sản hỗn hợp có thể bị coi là tài sản tham nhũng để áp dụng biện pháp thu hồi theo nguyên tắc bảo vệ lợi ích công.

Cơ chế phát hiện, kê khai và xác minh tài sản tham nhũng

Việc phát hiện tài sản tham nhũng dựa trên hệ thống nhiều lớp kiểm soát, trong đó trọng tâm là nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập:

  • Đối tượng phải kê khai: người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó phòng trở lên trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước; người có thẩm quyền xử phạt hành chính, trong lực lượng công an, quân đội, kiểm sát, tòa án. Tài sản kê khai gồm bất động sản, động sản có giá trị từ 50 triệu đồng trở lên, tài khoản, chứng khoán, nợ và các nguồn thu nhập.

  • Bản kê khai được cập nhật hằng năm và công khai tại nơi làm việc theo quy định, đồng thời gửi cơ quan có thẩm quyền quản lý.

  • Xác minh tài sản theo các Điều 41-51 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được tiến hành khi: có yêu cầu của cơ quan điều tra, thanh tra, kiểm toán; khi phát hiện dấu hiệu tăng giảm tài sản bất thường (chênh lệch 50 triệu đồng trở lên giữa các lần kê khai); khi có tố cáo, phản ánh của tổ chức, cá nhân. Cơ quan xác minh bao gồm cơ quan nội chính, thanh tra tra cùng cấp, cơ quan kiểm sát và cơ quan điều tra.

  • Cơ chế giám sát phối hợp: Thanh tra Chính phủ, các Bộ ngành, UBND các cấp có trách nhiệm quản lý, lưu giữ và cung cấp thông tin kê khai khi có yêu cầu. Hệ thống ngân hàng, sở tài nguyên môi trường, sở giao thông cung cấp dữ liệu đối chiếu.

Biện pháp xử lý và thu hồi tài sản tham nhũng

Khi xác định tài sản là tài sản tham nhũng, pháp luật Việt Nam cho phép áp dụng đồng thời nhiều biện pháp:

  • Kê biên, phong tỏa: tạm giữ tài sản ngay khi khởi tố vụ án hoặc khi có căn cứ cho thấy nguy cơ tẩu tán. Áp dụng với bất động sản, tài khoản ngân hàng, phương tiện, giấy tờ có giá.

  • Tịch thu sung công quỹ: theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), tài sản tham nhũng bị tịch thu sung quỹ nhà nước khi người phạm tội bị kết án; trường hợp tài sản đã bị tiêu huỷ, chuyển dịch thì người phạm tội phải bồi thường giá trị tương ứng hoặc chịu hình phạt bổ sung.

  • Thu hồi tài sản ngoài hình phạt: theo Luật Phòng, chống tham nhũng 2018, người có hành vi tham nhũng phải hoàn trả toàn bộ tài sản cho Nhà nước hoặc bên bị thiệt hại, không phụ thuộc vào mức hình phạt.

  • Biện pháp dân sự, hành chính: thu hồi tài sản cho Nhà nước đối với đất đai, nhà ở được cấp, cho thuê trái phép; buộc hủy bỏ giao dịch dân sự liên quan đến tài sản tham nhũng; buộc huỷ bỏ quyết định hành chính bất hợp pháp.

Số liệu thực tiễn và ý nghĩa với người làm ngân hàng

Theo số liệu công bố của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, giai đoạn 2013-2023, các cơ quan chức năng đã thu hồi hơn 200.000 tỷ đồng tài sản tham nhũng, trong đó nhiều vụ án trọng điểm như vụ MobiFone - AVG thu hồi về Nhà nước hơn 8.500 tỷ đồng; vụ Việt Á, AIC, Vạn Thịnh Phát cùng nhiều đại án khác. Tỷ lệ thu hồi tài sản tham nhũng được nâng dần qua từng giai đoạn, từ khoảng 14% (giai đoạn đầu) lên trên 50% ở một số vụ án gần đây.

Đối với nhân viên ngân hàng, tài sản tham nhũng liên quan trực tiếp đến hai nghiệp vụ cốt lõi:

  • Tuân thủ phòng, chống rửa tiền (AML/CFT): giao dịch ngân hàng là kênh phổ biến để rửa tài sản tham nhũng. Quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về phòng ngừa rửa tiền yêu cầu tổ chức tín dụng phải nhận biết khách hàng (KYC), giám sát giao dịch đáng ngờ, báo cáo đơn vị chức năng khi phát hiện dấu hiệu tài sản tham nhũng được gửi vào hệ thống.

  • Phối hợp điều tra, cung cấp thông tin tài khoản: theo Bộ luận Tố tụng Hình sự, Cơ quan điều tra có quyền yêu cầu ngân hàng phong tỏa, cung cấp thông tin tài khoản liên quan đến vụ án tham nhũng. Ngân hàng có nghĩa vụ phối hợp trong phạm vi pháp luật cho phép.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Tài sản tham nhũng và tài sản do phạm tội mà có khác nhau không? Chồng chéo được xác định như thế nào?

Tài sản tham nhũng là một dạng cụ thể của tài sản do phạm tội mà có, gắn liền với nhóm tội danh tham nhũng theo Điều 354-364 Bộ luật Hình sự (tham ô, nhận hối lộ, lạm dụng chức vụ...). Trong khi đó, tài sản do phạm tội mà có là khái niệm rộng hơn, bao gồm mọi tài sản từ mọi loại tội phạm (ma túy, lừa đảo, buôn lậu...). Về cơ chế thu hồi, cả hai đều bị tịch thu theo Bộ luật Hình sự, nhưng tài sản tham nhũng còn chịu thêm các quy định riêng của Luật Phòng, chống tham nhũng về kê khai, xác minh.

Hỏi: Ngân hàng có quyền từ chối giao dịch hay tự phong tỏa tài khoản khi nghi ngờ tài sản tham nhũng không?

Theo quy định hiện hành về phòng ngừa rửa tiền của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng có quyền và nghĩa vụ tạm dừng giao dịch đáng ngờ trong một khoảng thời gian nhất định để xác minh và báo cáo đơn vị chức năng khi có căn cứ cho rằng tài sản liên quan đến tham nhũng hoặc tội phạm. Riêng biện pháp phong tỏa tài khoản chỉ được thực hiện khi có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (cơ quan điều tra, tòa án, cơ quan thi hành án) trong các trường hợp cụ thể theo quy định tố tụng.

Hỏi: Trong đề thi tuyển dụng ngân hàng, câu hỏi về tài sản tham nhũng thường xuất hiện ở phần nào và cần lưu ý gì?

Các câu hỏi thường nằm trong phần Pháp luật đại cương hoặc Kiến thức nghiệp vụ ngân hàng - Tuân thủ, đặc biệt khi nhà tuyển dụng muốn đánh giá hiểu biết về AML/CFT, nghĩa vụ cung cấp thông tin tài khoản, hoặc trách nhiệm kê khai tài sản của người có chức vụ. Người dự thi cần nhớ: tài sản tham nhũng bao gồm cả tài sản phát sinh từ tài sản trực tiếp; nghĩa vụ kê khai tài sản thuộc về cá nhân giữ chức vụ chứ không phải ngân hàng; ngân hàng giữ vai trò hỗ trợ phát hiện, phong tỏa, cung cấp thông tin chứ không có quyền tự thu hồi.


Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý chuyên nghiệp. Người đọc cần đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành và cập nhật của cơ quan có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

CC
Thi Công Chức

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.