Các loại bảo lãnh
Các loại bảo lãnh ngân hàng (Types of Bank Guarantee) được phân loại theo mục đích sử dụng, phản ánh sự đa dạng trong nhu cầu bảo đảm nghĩa vụ của khách hàng trong hoạt động kinh doanh. Sáu loại bảo lãnh phổ biến nhất tại Việt Nam: (1) Bảo lãnh dự thầu (Bid Bond) — bảo đảm nhà thầu không rút khỏi đấu thầu sau khi trúng thầu, giá trị thường 1-3% giá gói thầu; (2) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Performance Bond) — bảo đảm bên nhận thầu thực hiện đúng cam kết hợp đồng, giá trị 5-10% giá trị hợp đồng; (3) Bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (Advance Payment Guarantee) — bảo đảm hoàn trả khoản tạm ứng nếu bên nhận không thực hiện nghĩa vụ; (4) Bảo lãnh thanh toán (Payment Guarantee) — bảo đảm nghĩa vụ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ; (5) Bảo lãnh bảo hành (Warranty Bond) — bảo đảm nghĩa vụ bảo hành sau khi bàn giao công trình, sản phẩm; (6) Bảo lãnh vay vốn — ngân hàng bảo lãnh cho khách hàng vay vốn tại tổ chức tín dụng khác. Mỗi loại bảo lãnh có đặc điểm riêng về thời điểm phát hành, thời hạn hiệu lực và điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Ví dụ thực tế
Công ty xây dựng X tham gia đấu thầu một dự án 300 tỷ đồng, cần bảo lãnh dự thầu 3 tỷ đồng (1%). Sau khi trúng thầu, công ty X cần thêm bảo lãnh thực hiện hợp đồng 15 tỷ đồng (5%) và bảo lãnh hoàn trả tiền tạm ứng nếu chủ đầu tư ứng trước 30 tỷ đồng. Ba loại bảo lãnh này được cùng một ngân hàng phát hành trong suốt vòng đời dự án.
Tiếng Anh
Các loại bảo lãnh tiếng anh là Types of Bank Guarantee. Đây là phân loại bảo lãnh chuẩn quốc tế theo thông lệ ICC (Phòng Thương mại Quốc tế).
Tiếng Nhật
Các loại bảo lãnh tiếng nhật là 保証の種類(ほしょうのしゅるい). Đây là phân loại bảo lãnh ngân hàng tương ứng trong hệ thống ngân hàng Nhật Bản.
Tiếng Hàn
Các loại bảo lãnh tiếng hàn là 보증종류(보증종류). Đây là phân loại bảo lãnh ngân hàng tương ứng tại Hàn Quốc.
Tiếng Trung
Các loại bảo lãnh tiếng trung là 保函种类(bǎohán zhǒnglèi). Đây là phân loại bảo lãnh ngân hàng phổ biến trong hệ thống ngân hàng Trung Quốc.