Bỏ qua điều hướng

Bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định (Fixed Asset Investment Loan Guarantee) là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

Bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định (Fixed Asset Investment Loan Guarantee)

Bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định là hình thức bảo lãnh ngân hàng trong đó tổ chức tín dụng cam kết với bên cho vay (thường là một tổ chức tín dụng khác hoặc tổ chức tài chính) về việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng vay khi khách hàng này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ đối với khoản vay được sử dụng để đầu tư, hình thành các tài sản cố định phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh như máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng, phương tiện vận tải chuyên dụng hoặc các công trình xây dựng cơ bản. Khác với bảo lãnh vay vốn lưu động, bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định gắn liền với các khoản vay trung và dài hạn, thời hạn bảo lãnh thường kéo dài từ 3 năm đến 15 năm tùy theo chu kỳ khấu hao của tài sản hình thành từ vốn vay.

Đặc điểm và phân loại

Theo đối tượng bảo lãnh:

  • Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay để đầu tư mới tài sản cố định (greenfield investment).
  • Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay để mở rộng quy mô sản xuất, thay thế dây chuyền công nghệ cũ.
  • Bảo lãnh cho doanh nghiệp vay để mua sắm tài sản cố định đã qua sử dụng nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả khai thác.

Theo mức độ cam kết:

  • Bảo lãnh một phần: ngân hàng bảo lãnh một tỷ lệ nhất định trên tổng dư nợ (phổ biến 50%–80%).
  • Bảo lãnh toàn bộ: ngân hàng cam kết trả thay toàn bộ nợ gốc, lãi và phí phát sinh khi khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ.

Theo hình thức phát hành:

  • Bảo lãnh có điều kiện: chỉ phát sinh nghĩa vụ khi bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng tín dụng đã ký.
  • Bảo lãnh vô điều kiện: ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ ngay khi bên cho vay yêu cầu mà không cần chứng minh khách hàng vay vi phạm.

Quy trình thực hiện tại ngân hàng thương mại

Quy trình cấp bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định thường trải qua các bước: (1) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ phương án đầu tư tài sản cố định của khách hàng; (2) Đánh giá hiệu quả kinh tế – kỹ thuật của dự án, khả năng hoàn vốn, dòng tiền dự kiến; (3) Xác định tài sản bảo đảm cho nghĩa vụ bảo lãnh (bất động sản, máy móc thiết bị, quyền đòi nợ…); (4) Phê duyệt cấp bảo lãnh thông qua hội đồng tín dụng với mức phí bảo lãnh thường từ 0,5%/năm đến 3%/năm tính trên số dư bảo lãnh; (5) Phát hành cam kết bảo lãnh gửi đến bên cho vay; (6) Theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay và tình hình tài chính của khách hàng trong suốt thời hạn bảo lãnh. Trường hợp khách hàng vay không trả được nợ đến hạn, ngân hàng bảo lãnh sẽ thực hiện trả nợ thay, sau đó chuyển sang theo dõi ngoại bảng và thực hiện quyền đòi lại khách hàng (quyền reclaim).

Ý nghĩa đối với doanh nghiệp và ngân hàng

Đối với doanh nghiệp, bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định giúp tiếp cận nguồn vốn trung dài hạn mà bản thân chưa đủ điều kiện vay trực tiếp, đặc biệt với doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp khởi nghiệp hoặc doanh nghiệp chưa có tài sản thế chấp phù hợp. Đối với ngân hàng thương mại, đây là nghiệp vụ ngoại bảng sinh phí ổn định mà không cần trích dự phòng theo quy định về phân loại nợ, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác liên ngân hàng. Đối với bên cho vay, bảo lãnh giúp chia sẻ rủi ro tín dụng và nâng cao xếp hạng tín nhiệm của khoản vay.

Câu hỏi thường gặp

Hỏi: Phí bảo lãnh vay vốn đầu tư tài sản cố định được tính như thế nào và doanh nghiệp có thể đàm phán giảm phí không? Phí bảo lãnh thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số dư bảo lãnh thực tế theo từng kỳ (tháng hoặc quý), mức phổ biến từ 0,5%/năm đến 3%/năm tùy thuộc vào xếp hạng tín nhiệm khách hàng, tài sản bảo đảm, thời hạn bảo lãnh và mối quan hệ giao dịch. Doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tốt, tài sản bảo đảm giá trị cao hoặc sử dụng nhiều dịch vụ tại ngân hàng bảo lãnh thường được ưu đãi mức phí thấp hơn. Ngoài ra, một số ngân hàng áp dụng biểu phí bậc thang theo thời gian để khuyến khích bảo lãnh dài hạn.

Hỏi: Ngân hàng bảo lãnh có quyền từ chối trả nợ thay khi khách hàng vay mất khả năng thanh toán không? Quyền từ chối phụ thuộc vào loại bảo lãnh đã phát hành. Với bảo lãnh có điều kiện, ngân hàng bảo lãnh có thể từ chối nếu bên cho vay không chứng minh được khách hàng vay vi phạm nghĩa vụ hoặc không thực hiện đúng trình tự yêu cầu bồi thường. Với bảo lãnh vô điều kiện, ngân hàng phải thanh toán ngay khi nhận yêu cầu hợp lệ từ bên cho vay, không thể từ chối trừ trường hợp có dấu hiệu gian lận hoặc bên cho vay lạm dụng quyền. Do đó, việc lựa chọn loại bảo lãnh cần được thỏa thuận rõ ngay từ đầu và thể hiện cụ thể trên cam kết bảo lãnh.

Hỏi: Khi ngân hàng bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng, khoản trả nợ thay này được hạch toán và xử lý rủi ro như thế nào? Khoản tiền ngân hàng trả thay được hạch toán vào tài khoản ngoại bảng theo dõi riêng và chuyển sang theo dõi nợ phải đòi khách hàng. Khoản nợ này được phân loại nhóm nợ theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tương ứng. Ngân hàng đồng thời thực hiện quyền đòi lại (reclaim) đối với khách hàng, xử lý tài sản bảo đảm (nếu có) theo quy định pháp luật dân sự và quy định về thi hành án dân sự.


Nội dung trên mang tính tham khảo chuyên môn, không thay thế tư vấn pháp lý hoặc tư vấn tài chính chính thức từ các tổ chức tín dụng và cơ quan có thẩm quyền.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

Thuật ngữ liên quan

A

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking)

Nghiệp vụ ngân hàng

AI trong ngân hàng (Artificial Intelligence in Banking) là việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo — bao gồm

A

AML — Phòng chống rửa tiền (Anti-Money Laundering)

Nghiệp vụ ngân hàng

AML (Anti-Money Laundering — Phòng chống rửa tiền) là tổng hợp các biện pháp pháp lý, quy trình và h

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Anh là AUM — Assets Under Management. Thuật ngữ ngân hàng song ngữ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Hàn là AUM — 운용자산규모(운용자산규모). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việt-Hàn.

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Nhật là AUM — 運用資産残高(うんようしさんざんだか). Thuật ngữ ngân hàng song ngữ Việ

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Trung là AUM — 资产管理规模(zīchǎn guǎnlǐ guīmó). Thuật ngữ ngân hàng son

A

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là gì?

Nghiệp vụ ngân hàng

AUM — Tổng tài sản quản lý tiếng Tây Ban Nha là AUM — Activos Bajo Gestión. Thuật ngữ ngân hàng song

A

Acq

Nghiệp vụ ngân hàng

Acq là thuật ngữ phổ biến trong lĩnh vực ngân hàng tài chính.

A
Agribank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.