TK 301/302/305 — TSCĐ và hao mòn ngân hàng
Nhóm tài khoản phản ánh tài sản cố định ngân hàng: TK 301 — TSCĐ hữu hình (nhà cửa, kho quỹ, máy ATM/POS, xe ô tô, máy đếm tiền). TK 302 — TSCĐ vô hình (phần mềm IPCAS, bản quyền, quyền sử dụng đất). TK 305 — hao mòn TSCĐ (giá trị khấu hao luỹ kế, số dư bên Có). Bút toán mua TSCĐ: Nợ TK 301 / Có TK 1011 (tiền mặt) hoặc 4211 (tiền gửi). Khấu hao hàng tháng: Nợ TK 871 hoặc TK 872 (chi phí khấu hao) / Có TK 305. Thanh lý: Nợ TK 305 + Nợ TK 871 (giá trị còn lại) / Có TK 301 — thu thanh lý: Nợ TK 1011 / Có TK 79x (thu nhập khác). Ngưỡng ghi nhận TSCĐ: ≥30 triệu đồng, sử dụng >1 năm (TT 45/2013/TT-BTC). Đây là kiến thức trọng tâm trong đề thi Agribank và các đề thi thử ngân hàng nông nghiệp.