Nợ tái cơ cấu (Restructured Debt) là gì?
Định nghĩa
Nợ tái cơ cấu là khoản nợ đã được tổ chức tín dụng thay đổi điều kiện trả nợ ban đầu (giãn thời hạn, giảm lãi suất, chia nhỏ kỳ trả nợ, miễn/giảm lãi phạt) nhằm hỗ trợ khách hàng khắc phục khó khăn tài chính tạm thời, tránh chuyển nhóm nợ xấu. Theo Thông tư 01/2020, 02/2023 NHNN (gia hạn nhiều lần), TCTD được cơ cấu lại thời hạn trả nợ mà giữ nguyên nhóm nợ cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, suy giảm kinh tế. Hết thời hạn ưu đãi (31/12/2024), nợ tái cơ cấu quay về nhóm nợ thực tế. Tỷ lệ nợ tái cơ cấu/tổng dư nợ hệ thống ~2,5% (2026). SME là đối tượng cơ cấu nợ nhiều nhất (chiếm 60% tổng nợ cơ cấu).
Thuật ngữ tiếng Anh
| Tiếng Việt | English |
|---|---|
| Nợ tái cơ cấu | Restructured Debt |
Chuyên mục: Quản trị rủi ro · Xem tất cả thuật ngữ