Bỏ qua điều hướng

Bảo lưu quyền sở hữu là gì?

Bảo đảm tín dụng

Bảo lưu quyền sở hữu

Bảo lưu quyền sở hữu (tiếng Anh: Retention of ownership) là một biện pháp bảo đảm tín dụng được sử dụng phổ biến trong giao dịch mua bán hàng hóa, đặc biệt là mua bán trả chậm, mua bán có trả góp hoặc cho vay để sản xuất kinh doanh. Theo đó, bên bán vẫn giữ quyền sở hữu đối với tài sản đã giao cho bên mua cho đến thời điểm bên mua hoàn tất nghĩa vụ thanh toán (bao gồm gốc, lãi, phí phát sinh và các chi phí liên quan nếu có thỏa thuận). Cho đến khi điều kiện thanh toán được đáp ứng, bên mua chỉ có quyền sử dụng, khai thác tài sản theo thỏa thuận chứ chưa chuyển giao quyền sở hữu hợp pháp; nếu bên mua không thanh toán đúng hạn, bên bán có quyền thu hồi tài sản mà không cần thực hiện thủ tục hủy hợp đồng phức tạp hay phụ thuộc vào thủ tục thi hành án. Trong ngân hàng, bảo lưu quyền sở hữu thường được tổ chức tín dụng áp dụng cho khoản cho vay gắn liền với một tài sản cụ thể như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, động sản thương mại, hàng tồn kho luân chuyển... theo nguyên tắc quyền sở hữu đối với tài sản chỉ chuyển sang người vay khi nghĩa vụ trả nợ kết thúc. Đây được xem là công cụ bảo vệ thực tiễn, chi phí thấp, dễ thực thi và là tầng bảo đảm ngoài các hình thức truyền thống như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh ngân hàng hay tín chấp.

Cơ sở pháp lý và hình thức thỏa thuận

Bảo lưu quyền sở hữu về bản chất là một điều khoản hợp đồng trong hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng tín dụng, được xác lập bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật. Điều khoản này phải nêu rõ: đối tượng tài sản bảo lưu, giá trị tài sản, điều kiện chuyển giao quyền sở hữu, thời điểm thanh toán tối đa, quyền thu hồi khi bên mua vi phạm, nghĩa vụ bảo quản tài sản của bên mua, phạm vi sử dụng hợp pháp, xử lý tài sản khi phát sinh tranh chấp với bên thứ ba. Trong nhiều trường hợp, bảo lưu quyền sở hữu cần kết hợp thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại cơ quan có thẩm quyền hoặc hệ thống đăng ký quyền sở hữu tài sản để đảm bảo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba và bảo vệ quyền ưu tiên của bên bán. Khi đăng ký giao dịch bảo đảm, thứ tự ưu tiên thanh toán của bên bảo lưu được xác định theo thời điểm đăng ký hoặc theo quy chế pháp lý áp dụng.

Ví dụ minh họa trong nghiệp vụ ngân hàng

Doanh nghiệp A có nhu cầu vay 3 tỷ đồng để mua 5 máy xúc phục vụ thi công công trình; ngân hàng giải ngân trực tiếp cho đơn vị cung cấp máy xúc và yêu cầu đơn vị này bảo lưu quyền sở hữu 5 máy xúc cho đến khi Doanh nghiệp A hoàn tất trả nợ trong 36 tháng. Trong suốt 36 tháng, Doanh nghiệp A được sử dụng máy xúc để khai thác, phát sinh doanh thu, nhưng không được tự ý bán, tặng, cho thuê lại hoặc thế chấp tài sản; nếu Doanh nghiệp A trả nợ chậm 3 kỳ liên tiếp hoặc vi phạm nghĩa vụ bảo quản, ngân hàng phối hợp đơn vị cung cấp thu hồi máy xúc để xử lý nợ. Một ví dụ khác: cá nhân B mua ô tô trả góp 800 triệu đồng trong 5 năm; đại lý ô tô và ngân hàng thỏa thuận bảo lưu quyền sở hữu phương tiện, đồng thời đăng ký giao dịch bảo đảm; cho đến khi B thanh toán đủ 100% giá trị hợp đồng và phí phát sinh, quyền sở hữu ô tô mới được sang tên chính thức cho B theo quy định pháp luật.

Ưu điểm và hạn chế của bảo lưu quyền sở hữu

Ưu điểm nổi bật của bảo lưu quyền sở hữu gồm: (i) thủ tục thiết lập đơn giản, không cần thế chấp riêng biệt; (ii) chi phí thực thi thấp khi xử lý tình huống bên mua vi phạm vì bên bán trực tiếp thu hồi tài sản mà không qua thi hành án; (iii) tạo tâm lý kỷ luật tài chính cho bên mua vì quyền sở hữu chỉ chuyển khi thanh toán đầy đủ; (iv) phù hợp với tài sản động sản có khả năng nhận diện, truy xuất và thu hồi dễ. Hạn chế đáng lưu ý gồm: (i) khó áp dụng với động sản dễ nhầm lẫn, tiêu hao hoặc gắn liền vào bất động sản; (ii) rủi ro khi bên mua giao dịch với bên thứ ba thiếu thiện chí làm giảm hiệu lực bảo đảm; (iii) yêu cầu quản lý, giám sát tài sản xuyên suốt thời gian vay, đòi hỏi hệ thống kiểm tra định kỳ; (iv) phụ thuộc vào hệ thống đăng ký giao dịch bảo đảm để bảo vệ quyền ưu tiên khi phát sinh tranh chấp với chủ nợ khác cùng bảo đảm trên tài sản.

So sánh với các biện pháp bảo đảm khác

So với thế chấp tài sản, bảo lưu quyền sở hữu giữ quyền sở hữu ở phía bên bán/bên cho vay nên thu hồi nhanh hơn khi xử lý nợ xấu; thế chấp chuyển quyền sở hữu cho bên mua từ đầu và bên nhận thế chấp chỉ có quyền phát mại, xử lý tài sản qua thủ tục tố tụng hoặc thỏa thuận. So với cầm cố, bảo lưu quyền sở hữu không yêu cầu giao tài sản vật chất cho bên nhận bảo đảm, phù hợp với tài sản đang vận hành, khai thác tạo dòng tiền trả nợ. So với bảo lãnh ngân hàng, bảo lưu quyền sở hữu giảm chi phí vì không phát sinh phí bảo lãnh và trực tiếp bảo vệ dòng tiền gắn với tài sản cụ thể. Tuy nhiên, ngân hàng thường kết hợp bảo lưu quyền sở hữu với thế chấp, bảo hiểm tài sản và thỏa thuận cấp vốn để tạo cấu trúc bảo đảm nhiều lớp, hạn chế rủi ro tín dụng cho cả ngân hàng và nhà cung cấp.

Lưu ý khi áp dụng trong thực tiễn

Khi triển khai bảo lưu quyền sở hữu, các tổ chức tín dụng và bên bán cần: xác định rõ tài sản áp dụng, lập hồ sơ pháp lý đầy đủ, đăng ký giao dịch bảo đảm đúng thời hạn, ký hợp đồng quản lý tài sản với bên mua, xây dựng quy trình kiểm tra định kỳ, đánh giá định giá lại tài sản theo chu kỳ và có phương án xử lý kịp thời khi bên mua vi phạm nghĩa vụ thanh toán. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn chuyên môn; các đơn vị liên quan nên tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý có thẩm quyền trước khi ký kết và áp dụng biện pháp bảo đảm này trong giao dịch thực tế.

Kiến thức này có trong đề thi tuyển dụng ngân hàng

Luyện thi với đề mô phỏng thực tế, chấm điểm tức thì

V
Vietcombank

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.