Bỏ qua điều hướng

Thông tư số 82/2019/TT-BTC Sửa đổi một số điều của Thông tư số 89/2014TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 30/12/2019 Ngày ban hành: 15/11/2019 Cập nhật: 2 ngày trước


BỘ TÀI CHÍNH

       
     

 Số: 82/2019/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                        

    Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019 

THÔNG TƯ

Sửa đổi một số điều của Thông tư số 89/2014/TT-BTC ngày 07 tháng 7 

năm 2014 hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất

do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

 

 

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26  tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi một số điều của Thông tư số 89/2014/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp.

 

Điều 1. Sửa đổi một số điều của Thông tư số 89/2014/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2014 hướng dẫn hỗ trợ lãi suất vay vốn và cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp, như sau:

1. Điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 được sửa đổi như sau:

“2.2 Các khoản vay trả nợ đúng hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất; không thực hiện hỗ trợ lãi suất và cấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay quá hạn tính từ thời điểm quá hạn. Các khoản cho vay bị quá hạn một phần dư nợ gốc thì khách hàng không được hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất đối với phần dư nợ gốc bị quá hạn kể từ thời điểm phát sinh nợ quá hạn. Phần dư nợ gốc không bị quá hạn theo quy định thì tiếp tục được hưởng hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg”.

2. Tiết a điểm 4.1 khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“a) Số tiền lãi được hỗ trợ cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức lãi suất hỗ trợ với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được hỗ trợ lãi suất theo công thức sau:

Trong đó: 

- Mức lãi suất hỗ trợ thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và được tính theo đơn vị là %/năm.

- n là số ngày dư nợ thực tế trong kỳ được hỗ trợ lãi suất”.

3. Tiết a điểm 4.2 khoản 4 Điều 5 được sửa đổi như sau:

“a) Số tiền lãi chênh lệch được cấp bù cho một khoản vay được tính theo phương pháp tích số giữa mức chênh lệch lãi suất được cấp bù với dư nợ cho vay và thời gian vay vốn được cấp bù lãi suất theo công thức sau:

Trong đó: 

- Mức chênh lệch lãi suất cấp bù theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này và được tính theo đơn vị là %/năm.

- n là số ngày dư nợ thực tế phát sinh trong kỳ được hỗ trợ lãi suất”.

4. Điều 6 được sửa đổi như sau:

“Điều 6. Chế độ báo cáo

1. Các ngân hàng thương mại thực hiện chế độ báo cáo quý, năm về kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất của chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp của toàn hệ thống theo quy định tại Thông tư này, bao gồm:

a) Đối với báo cáo quý:

Định kỳ hàng quý, các ngân hàng thương mại tổng hợp số liệu về kết quả thực hiện hỗ trợ lãi suất, cấp bù chênh lệch lãi suất của chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp của toàn hệ thống theo Phụ lục số 05, Phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này và gửi về Bộ Tài chính.

b) Đối với báo cáo năm:

Định kỳ hàng năm, các ngân hàng thương mại gửi báo cáo thực hiện năm cho Bộ Tài chính gồm:

- Số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn và chênh lệch lãi suất đã được tạm cấp trong năm.

- Số tiền hỗ trợ lãi suất vay vốn và chênh lệch lãi suất phát sinh thực tế đề nghị được cấp cả năm.

- Hồ sơ đề nghị quyết toán theo quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Điều 5 Thông tư này.

2. Thời hạn báo cáo

a) Thời hạn gửi báo cáo quý: chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc quý.

b) Thời hạn gửi báo cáo năm: chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

3. Phương thức báo cáo

Các ngân hàng thương mại thực hiện báo cáo bằng văn bản cho Bộ Tài chính”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2019.

2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
    

Huỳnh Quang Hải

 


Phụ lục số 05

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN

(Quý)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính)

                                                                                                                                                                                          Đơn vị: đồng

Tên

 

Dư nợ đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

 

Dư nợ cuối kỳ

Số tiền đã hỗ trợ lãi suấtphát sinh trong kỳ

Số tiền đã thu hồi hỗ trợ lãi suất trong kỳ

Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo

Cho vay

Thu nợ

Mức 100% lãi suất

Mức 50% lãi suất

Mức 100% lãi suất

Mức 50% lãi suất

Số tiền đã hỗ trợ lãi suất

Số tiền đã thu hồi

hỗ trợ lãi suất

1. Chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: 

Số tiền luỹ kế được tính từ thời điểm bắt đầu triển khai chương trình cho vay.

              Ngày….... tháng…...năm

                                                                                                                                                        

        NGƯỜI LẬP BIỂU                                                KIỂM SOÁT                                                         TỔNG GIÁM ĐỐC                                                                 (Ký tên, đóng dấu)

Phụ lục số 06

TÊN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẤP BÙ CHÊNH LỆCH LÃI SUẤT VAY VỐN

(Quý)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 82/2019/TT-BTC ngày 15/11/2019 của Bộ Tài chính)

                                                                                                                                                                                                       Đơn vị: đồng

Tên

 

Dư nợ đầu kỳ

Phát sinh trong kỳ

 

Dư nợ cuối kỳ

Số tiền đã cấp bù chênh lệch

lãi suất

Số tiền cấp bù chênh lệch

lãi suất đã thu hồi

Cho vay

Thu nợ

Phát sinh trong kỳ

Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo

Phát sinh trong kỳ

Lũy kế đến cuối kỳ báo cáo

1. Chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chi nhánh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú: 

Số tiền luỹ kế được tính từ thời điểm bắt đầu triển khai chương trình cho vay.

              Ngày…tháng…năm

                                                                                                                                                        

                NGƯỜI LẬP BIỂU                                                KIỂM SOÁT                                                         TỔNG GIÁM ĐỐC                                                            (Ký tên, đóng dấu)

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.