Bỏ qua điều hướng

Thông tư số 73/2026/TT-BCA Quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 01/07/2026 Ngày ban hành: 28/05/2026 Cập nhật: 3 ngày trước

15

BỘ CÔNG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 73/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân

 

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú số 128/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam; đối tượng bổ nhiệm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; phân công trách nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân; ủy quyền hoặc giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân và con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân.

Điều 2. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự gồm:

1. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng - Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

2. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

Điều 3. Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự gồm:

1. Trại giam thuộc Bộ Công an là Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Cơ quan thi hành án hình sự Công an tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Công an cấp tỉnh).

3. Trại tạm giam (bao gồm phân trại tạm giam), Công an cấp xã là Cơ quan được giao một số nhiệm vụ thi hành án hình sự.

Điều 4. Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng - Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

2. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp là Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Điều 5. Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân

Tổ chức bộ máy của Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú gồm:

1. Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an

2. Trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh là Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh.

3. Buồng tạm giữ của Công an đặc khu là cơ sở giam giữ trực thuộc Công an đặc khu do Trưởng Công an đặc khu làm Trưởng buồng tạm giữ; các Phó Trưởng Công an đặc khu làm Phó Trưởng buồng tạm giữ.

4. Công an cấp xã là Cơ quan được giao một số nhiệm vụ tạm giữ, thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú.

Điều 6. Đối tượng được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

2. Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an bao gồm:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Các Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

c) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

d) Không quá hai Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng phụ trách công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an.

Điều 7. Đối tượng được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

1. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

2. Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an bao gồm:

a) Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

b) Các Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an (trừ các Phó Cục trưởng phụ trách công tác thi hành án hình sự tại cộng đồng).

Điều 8. Đối tượng được bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

1. Phó Giám đốc Công an cấp tỉnh phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

2. Đối tượng được bổ nhiệm giữ chức Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh bao gồm:

a) Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

b) Giám thị trại tạm giam Công an cấp tỉnh được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh và Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

c) Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác thi hành án hình sự được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh.

d) Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp phụ trách công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú được bổ nhiệm làm Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Điều 9. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

1. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

2. Thứ trưởng Bộ Công an phụ trách công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú quyết định bổ nhiệm các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an; Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

3. Giám đốc Công an cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh, các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

4. Cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm các chức danh nêu trên, có quyền miễn nhiệm, cách chức các chức danh đã ra quyết định bổ nhiệm.

Điều 10. Trình tự, thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

1. Cục Tổ chức cán bộ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an.

2. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng làm văn bản báo cáo Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.

3. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng làm văn bản báo cáo Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an và Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

4. Công an cấp tỉnh làm văn bản báo cáo Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh. Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định. Trường hợp có vướng mắc, Cục Tổ chức cán bộ trao đổi thống nhất với Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng trước khi trình lãnh đạo Bộ Công an xem xét, quyết định.

5. Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an cấp tỉnh làm văn bản báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh (qua Phòng Tổ chức cán bộ) đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự; Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh (Trại tạm giam phối hợp báo cáo đối với các trường hợp đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ trưởng là Giám thị Trại tạm giam). Phòng Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Giám đốc Công an cấp tỉnh xem xét, quyết định.

Công an cấp tỉnh gửi các quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh nêu trên về Cục Tổ chức cán bộ, Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng và Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng để theo dõi, phục vụ công tác.

Điều 11. Các trường hợp thôi giữ chức danh, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

1. Khi được điều động, phân công thực hiện công tác khác mà chức vụ không còn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm, nghỉ công tác chờ hưởng chế độ hưu trí, bị kỷ luật với hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân, chuyển ngành, xuất ngũ, từ trần thì đương nhiên thôi giữ chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự.

2. Trường hợp miễn nhiệm chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự:

a) Vì lý do sức khỏe hoặc vì lý do khác không thể hoàn thành nhiệm vụ được giao;

b) Do mắc sai phạm mà hành vi sai phạm liên quan đến lĩnh vực thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú do mình phụ trách chưa đến mức bị xử lý kỷ luật, không còn đảm bảo uy tín để tiếp tục đảm nhiệm chức danh.

3. Trường hợp cách chức chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

Do mắc sai phạm bị xử lý kỷ luật về Đảng, chính quyền bằng hình thức khiển trách trở lên mà hành vi sai phạm liên quan đến lĩnh vực thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do mình phụ trách, xét thấy không đảm bảo uy tín để tiếp tục đảm nhiệm chức danh Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng nêu trên thì đơn vị quản lý báo cáo đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định cách chức.

4. Các trường hợp miễn nhiệm, cách chức phải ra quyết định bằng văn bản, trừ trường hợp đương nhiên thôi giữ chức danh. Cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các trường hợp nêu trên.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự

1. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự, gồm:

a) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức (nhận xét ưu điểm, khuyết điểm, quá trình công tác của người được đề nghị bổ nhiệm; lý do đề nghị miễn nhiệm, cách chức nếu thuộc trường hợp miễn nhiệm, cách chức…);

b) Bản tóm tắt lý lịch;

c) Biên bản họp, đề nghị (báo cáo) của cấp ủy (hoặc ban thường vụ cấp ủy) lãnh đạo đơn vị nơi cán bộ công tác và của đơn vị cấp đề nghị. Trường hợp cấp ủy, lãnh đạo đơn vị có dưới 03 người thì không cần họp, chỉ cần có văn bản đề nghị;

d) Đối với trường hợp đề nghị miễn nhiệm, cách chức phải có tài liệu thể hiện rõ lý do quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Thông tư này.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này các biểu mẫu

a) Quyết định bổ nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự (Mẫu 01);

b) Quyết định miễn nhiệm Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự (Mẫu 02);

c) Quyết định cách chức Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự (Mẫu 03);

d) Quyết định ủy quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (Mẫu 04);

đ) Quyết định giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng (Phó Thủ trưởng) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú (Mẫu 05).

Điều 13. Phân công trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an tham mưu và chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác thi hành án hình sự. Chỉ đạo, điều hành hoạt động của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an theo quy định tại Điều 9 Luật Thi hành án hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

3. Duyệt, ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an theo quy định của pháp luật;

4. Phân công trách nhiệm cho Phó Thủ trưởng Thường trực, các Phó Thủ trưởng trên cơ sở đề nghị của Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an. Trường hợp chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an hoặc khuyết chức danh Phó Thủ trưởng Thường trực thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an quyết định bằng văn bản giao một Phó Thủ trưởng là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực cho đến khi kiện toàn chức danh theo quy định.

Điều 14. Phân công trách nhiệm của Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

1. Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an

a) Giúp Thủ trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi hành án phạt tù, thi hành biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

b) Ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực theo quy định của pháp luật;

c) Khi vắng mặt, Phó Thủ trưởng Thường trực ủy quyền cho một Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng thực hiện nhiệm vụ của Phó Thủ trưởng Thường trực;

d) Trong trường hợp xét thấy cần thiết, Phó Thủ trưởng Thường trực trực tiếp giải quyết, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân công cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng. Trường hợp Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng vắng mặt thì Phó Thủ trưởng Thường trực trực tiếp hoặc phân công Phó Thủ trưởng khác là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chỉ đạo, giải quyết, thực hiện các nhiệm vụ đã phân công cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng vắng mặt.

2. Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng

a) Giúp Thủ trưởng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác thi hành án treo, cảnh cáo, cải tạo không giam giữ, cấm cư trú, quản chế, tước một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; thi hành quyết định hoãn chấp hành án phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; thi hành quyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện; thi hành án phạt trục xuất, tử hình; thi hành án đối với pháp nhân thương mại; phối hợp thi hành biện pháp bắt buộc chữa bệnh đối với phạm nhân đang chấp hành án phạt tù tại trại tạm giam, người được hoãn, tạm đình chỉ; công tác tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù, người được đặc xá, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện, người chấp hành xong biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng;

b) Khi Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng vắng mặt thì ủy quyền cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện nhiệm vụ của Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng;

c) Trong trường hợp xét thấy cần thiết hoặc khi Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng vắng mặt thì Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng trực tiếp giải quyết, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đã phân công cho Phó Thủ trưởng là Phó Cục trưởng Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng.

3. Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm giúp Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Thường trực chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác thi hành án phạt tù, thi hành quyết định áp dụng biện pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng theo phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực.

4. Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an là Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm giúp Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng là Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn tại điểm a khoản 2 Điều này.

Điều 15. Phân công trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

1. Chịu trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Công an tham mưu và chỉ đạo triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

2. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

3. Duyệt, ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an theo quy định của pháp luật;

4. Phân công trách nhiệm cho Phó Thủ trưởng Thường trực, các Phó Thủ trưởng trên cơ sở đề nghị của Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an. Trường hợp chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an hoặc khuyết chức danh Phó Thủ trưởng Thường trực thì Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an quyết định bằng văn bản giao một Phó Thủ trưởng là lãnh đạo Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực cho đến khi kiện toàn chức danh theo quy định.

Điều 16. Phân công trách nhiệm của Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

1. Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an

a) Giúp Thủ trưởng chỉ đạo công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú trong Công an nhân dân;

b) Ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực.

2. Các Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an có trách nhiệm giúp Thủ trưởng và Phó Thủ trưởng Thường trực chỉ đạo, thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú theo phân công của Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực.

Điều 17. Phân công trách nhiệm của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

1. Chịu trách nhiệm giúp Giám đốc Công an cấp tỉnh triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách; quản lý, chỉ đạo toàn diện công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc Công an nhân dân trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh. Chỉ đạo nghiệp vụ và kiểm tra công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định. Chỉ đạo tiếp nhận, giải quyết hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định của pháp luật;

2. Duyệt, ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

3. Phân công nhiệm vụ đối với Phó Thủ trưởng Thường trực, Phó Thủ trưởng; trường hợp cần thiết, trực tiếp giải quyết công việc đã phân công cho Phó Thủ trưởng Thường trực, Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

4. Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 18. Phân công trách nhiệm của Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

1. Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

a) Giúp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh tham mưu, đề xuất xây dựng chương trình, kế hoạch, tổ chức kiểm tra, hướng dẫn toàn diện công tác thi hành án hình sự, công tác tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú thuộc Công an nhân dân trong phạm vi địa bàn cấp tỉnh. Điều hành Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh khi Thủ trưởng ủy quyền bằng văn bản;

b) Duyệt, ký các văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh giao.

2. Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh là Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp, Giám thị trại tạm giam Công an cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh theo sự phân công; thực hiện các nhiệm vụ khác về thi hành án hình sự, tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú do Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh phân công hoặc ủy quyền.

3. Phó Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi và quyết định của mình.

Điều 19. Ủy quyền hoặc giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh

1. Căn cứ yêu cầu công tác hoặc khi Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh vắng mặt thì ra quyết định bằng văn bản ủy quyền cho Phó Thủ trưởng Thường trực hoặc Phó Thủ trưởng khác (khi Phó Thủ trưởng Thường trực vắng mặt hoặc chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực) thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng. Quyết định ủy quyền phải ghi rõ thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc ủy quyền, nội dung ủy quyền và thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan biết, phối hợp công tác. Phó Thủ trưởng Thường trực, Phó Thủ trưởng được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng về nhiệm vụ, quyền hạn được uỷ quyền và không được uỷ quyền tiếp.

2. Trường hợp Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tư này mà chưa bổ nhiệm được người khác thay thế, thì trong thời gian chờ bổ nhiệm, Giám đốc Công an cấp tỉnh có văn bản báo cáo Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an (qua Cục Tổ chức cán bộ) đề nghị giao Phó Thủ trưởng Thường trực Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh hoặc Phó Thủ trưởng là Phó Trưởng phòng Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (trường hợp chưa bổ nhiệm được Phó Thủ trưởng Thường trực) thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng đến khi bổ nhiệm được Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

Cục Tổ chức cán bộ có trách nhiệm thẩm định, trình Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an xem xét, quyết định. Sau khi có quyết định, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh thông báo cho Viện kiểm sát nhân dân và Tòa án nhân dân cùng cấp biết, phối hợp công tác.

Trước khi ký văn bản thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh thì Phó Thủ trưởng Thường trực hoặc Phó Thủ trưởng được giao thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng phải báo cáo Giám đốc Công an cấp tỉnh.

Điều 20. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam

1. Con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý thi hành án hình sự với nội dung ghi trên con dấu là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý thi hành án hình sự;

b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với nội dung ghi trên con dấu là: Bộ Công an - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Bộ Công an (các trại giam) sử dụng con dấu của trại giam;

d) Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Bộ Công an (các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Bộ Công an) sử dụng con dấu của trại tạm giam, phân trại tạm giam.

2. Con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh

a) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động thi hành án hình sự với nội dung ghi trên con dấu là: Công an tỉnh, thành phố - Cơ quan thi hành án hình sự;

b) Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh có con dấu riêng để sử dụng trong hoạt động quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú với nội dung ghi trên con dấu là: Công an tỉnh, thành phố - Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú;

c) Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam Công an cấp tỉnh (các trại tạm giam, phân trại tạm giam thuộc trại tạm giam Công an cấp tỉnh) sử dụng con dấu của trại tạm giam, phân trại tạm giam.

3. Công an cấp xã sử dụng con dấu của Công an cấp xã khi thực hiện nhiệm vụ thi hành án hình sự, một số nhiệm vụ thi hành biện pháp ngăn chặn cấm đi khỏi nơi cư trú theo quy định.

4. Trách nhiệm quản lý con dấu

a) Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an;

b) Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Bộ Công an;

c) Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp có trách nhiệm quản lý con dấu của Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh.

5. Những văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, Cơ quan thi hành án hình sự các cấp do các Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng ký thì đóng dấu của các Cơ quan nêu trên.

6. Phó Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh là Giám thị trại tạm giam khi được Thủ trưởng Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh uỷ quyền quyết định việc điều chuyển người bị tạm giữ, người bị tạm giam giữa các cơ sở giam giữ thuộc cùng một trại tạm giam thì được sử dụng con dấu của trại tạm giam.

Điều 21. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 25/2024/TT-BCA ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tổ chức bộ máy Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, Cơ quan thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam, Cơ quan thi hành tạm giữ, tạm giam trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chủ trì, phối hợp với Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Định kỳ hằng năm hoặc khi có yêu cầu, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo lãnh đạo Bộ (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng) tình hình, kết quả các mặt công tác của Cơ quan thi hành án hình sự về Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng; kết quả các mặt công tác của Cơ quan quản lý tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú Công an cấp tỉnh về Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng theo quy định chế độ báo cáo trong Công an nhân dân.

4. Trong quá trình thực hiện Thông tư nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng, Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng) để có hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Công an các đơn vị, địa phương;

- Lưu: VT, V03, C10, C11.

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

Đại tướng Lương Tam Quang

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.