Bỏ qua điều hướng

Thông tư số 118/2005/TT-BNV Hướng dẫn tính trợ cấp thôi việc đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 03/12/2005 Ngày ban hành: 09/11/2005 Cập nhật: 4 ngày trước

Thông tư

Hướng dẫn cung cấp tính năng liên tục cho hoạt động liên tục

làm tinh giản biên chế theo Quyết định số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000

và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ

 

Căn cứ Nghị định số 118/2005/ND-CP ngày 15/9/2005 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức độ tối thiểu chung;
Căn cứ Nghị định số 204/2004/ND-CP  ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và vũ trang năng lượng;
Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính tại công văn số 13564/BTC-HCSN ngày 27/10/2005; Bộ nội dung hướng dẫn tính hỗ trợ thôi việc đối với người thôi việc làm tinh đơn giản chế theo Nghị quyết số  16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ đã ngừng hoạt động từ ngày 10/01/2005 trở đi như sau:

I. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức chức thôi việc làm tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ được thôi việc từ ngày 01/10/2005 trở đi. 

II. Cách tính hỗ trợ cấp

1. Đối đầu với người thôi việc ngay

1.1. Về chế độ tiền lương để xác định cấp độ hỗ trợ theo giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội:

- Trước ngày 01/10/2004 thực hiện theo quy định tại Nghị định 25/CP.

- Từ ngày 01/10/2004 trở đi thực hiện theo quy định tại Nghị định 204/2004/ND-CP .

1.2. Về tiền lương tối thiểu để xác định cấp độ hỗ trợ theo giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội:

- Từ ngày 01/10/2005 trở đi theo mức lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng.

- Từ ngày 01/01/2005 đến ngày 30/9/2005 theo mức tối thiểu chung là 290.000 đồng/tháng.

- Trước ngày 01/01/2003 theo mức lương tối thiểu là 210.000 đồng/tháng.

1.3. Về thời gian để xác định cấp độ theo giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội:

Tổng thời gian tính hỗ trợ thôi việc tính theo quy định tại Thông tư số 73/2000/TTLT-BTCCBCP-BTC ngày 28/12/2000 của Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ), trong đó:

1.3.1. Thời gian để tính toán việc ngừng hoạt động từ ngày 10/01/2005 đến ngày nghỉ việc được xác định theo nguyên tắc:

+ Trên 6 tháng đến đủ 12 tháng được tính tròn là 1 năm.

+ Đủ sáu tháng trở xuống thì được cộng vào thời gian từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005.

1.3.2. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 và số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống nêu tại điểm 1.3.1 (nếu có) được xác định theo nguyên tắc: số tháng lẻ trên 6 tháng đến đủ 12 tháng được tính tròn là 1 năm, số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống thì cộng vào thời gian từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004.

1.3.3. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 và số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống nêu tại điểm 1.3.2 (nếu có) được xác định theo nguyên tắc: số tháng lẻ trên 6 tháng đến đủ 12 tháng được tính tròn là 1 năm, số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống thì cộng vào thời gian trước ngày 01/01/2003.

1.3.4. Thời gian để tính trợ cấp thôi việc từ 31/12/2002 trở về trước bằng tổng thời gian tính trợ cấp trừ đi thời gian tính tại điểm 1.3.1, 1.3.2 và 1.3.3 nêu trên, được xác định theo nguyên tắc: số tháng lẻ từ trên 6 tháng đến đủ 12 tháng được tính tròn là 1 năm, số tháng lẻ từ đủ 6 tháng trở xuống không tính.

1.4. Khoản trợ cấp tìm việc làm được tính theo mức tiền lương tối thiểu chung là 350.000 đồng/tháng.

Ví dụ: Ông Trần Văn D, Trưởng phòng Sở A, thuộc tỉnh K, thuộc diện tinh giản biên chế, được nghỉ thôi việc ngày từ ngày 31/12/2005. Ông Trần Văn D đã xếp lương cũ hệ số 2,58 bậc 4/10 ngạch chuyên viên và hệ số phụ cấp chức vụ 0,3. Theo chế độ tiền lương mới ông D được chuyển xếp vào bậc 4, hệ số lương 3,33 ngạch chuyên viên và hệ số phụ cấp chức vụ 0,5. Tính đến ngày thôi việc ông Trần Văn D đã công tác 10 năm 2 tháng có đóng bảo hiểm xã hội. Chế độ trợ cấp thôi việc của ông D được xác định như sua:

a) Việc xác định thời gian để tính trợ cấp thôi việc của ông D như sau:

Tổng thời gian tính trợ cấp thôi việc của ông D là 10 năm 2 tháng, chia ra:

a1) Từ ngày 01/10/2005 đến ngày nghỉ thôi việc là 3 tháng, (nhỏ hơn 6 tháng nên được cộng vào thời gian từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005).

a2) Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 là 12 tháng và được cộng với 3 tháng (từ phần a1). Tổng là 15 tháng, tính là 1 năm và dư 3 tháng được cộng vào thời gian từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004.

a3) Từ ngày 01/01/2003 đến ngày 30/9/2004 là 21 tháng và được cộng với 3 tháng (từ phần a2). Tổng là 24 tháng (tròn 2 năm).

a4) Từ ngày 31/12/2004 trở về trước (thời gian còn lại) là 7 năm 2 tháng (10 năm 2 tháng – 1 năm – 2 năm = 7 năm 2 tháng). Tính là 7 năm.

b) Chế độ trợ cấp thôi việc của ông D được tính theo giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội như sau:

b1) Tiền lương tháng và phụ cấp được hưởng:

- Từ ngày 31/12/2002 trở về trước như sau:

210.000 đồng x (2,58 + 0,3) = 604.800 đồng

- Từ ngày 01/01/2003 đến 30/9/2004 như sau:

290.000 đồng x (2,58 + 0,3) = 835.200 đồng

- Từ ngày 01/10/2004 đến ngày 30/9/2005 như sau:

290.000 đồng x (3,33 + 0,5) = 1.110.700 đồng

- Từ ngày 10/01/2005 trở đi như sau:

350.000 đồng x (3,33 + 0,5) = 1.340.500 đồng

b2) Số tiền hỗ trợ bao gồm:

- Theo Nghị định 96/1998/ND-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ về chế độ ngừng hoạt động với cán bộ, công chức.

+ Trợ giúp tìm việc.

1.340.500 đồng x 3 tháng = 4.021.500 đồng

+ Trợ cấp thôi việc.

(604.800 đồng x 7 tháng) + (835.200 đồng x 2 tháng) + (1.110.700 đồng x 1 tháng) = 7.014.700 đồng

- Theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ.

(604.800 đồng x 7 tháng) + (835.200 đồng x 2 tháng) + (1.110.700 đồng x 1 tháng) = 7.014.700 đồng

Tổng số tiền ông D được nhận khi thôi việc là:

4.021.500 đồng + 7.014.700 đồng + 7.014.700 đồng = 18.050.900 đồng

2. Đối với đối tượng thôi việc sau khi học nghề, nghỉ hưu trước tuổi, điều chuyển sang các cơ sở bán công được áp dụng chế độ tiền lương theo Nghị định số 204/2004/ND-CP và Mức tiền lương tối thiểu chung theo quy định hiện hành.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng báo. Những người thôi làm việc đơn giản hóa chế độ từ ngày 10/01/2005 trở đi được tính toán và ảnh hưởng đến việc cung cấp chế độ hỗ trợ thôi làm việc theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc các bộ, ngành, địa phương phản ánh ánh sáng về Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc lớp phủ Chính;
- HĐND, UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Đảng TW;
- Ban Tổ chức Đảng;
- Viện Kiểm tra NDTC;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- bộ nội bộ: BT, TT, đơn vị trực thuộc bộ;
- Lưu: VT, TCBC.
BỘ TRƯỞNG




Đỗ Quang Trung

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.