Bỏ qua điều hướng

Thông tư số 11/2026/TT-BCA Quy định về chế độ chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong Công an nhân dân

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 28/01/2026 Ngày ban hành: 28/01/2026 Cập nhật: 7 ngày trước

6

 

BỘ CÔNG AN

 

 

Số: 11/2026/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026

 

THÔNG TƯ

Quy định về chế độ chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo
trong Công an nhân dân

 

 

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công an nhân dân số 37/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2023/QH15, Luật số 30/2023/QH15, Luật số 38/2024/QH15, Luật số 52/2024/QH15 và Luật số 86/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 165/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2020/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định về chế độ chi cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong Công an nhân dân.

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về chế độ chi cho hoạt động mời giảng, báo cáo chuyên đề đối với lớp học thuộc các loại hình và trình độ đào tạo; chấm tốt nghiệp thạc sĩ, phản biện độc lập luận án tiến sĩ, đánh giá luận án tiến sĩ; bồi dưỡng đối với nhà giáo giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn; xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giảng dạy ngạch cao cấp ở các học viện, trường đại học, cao đẳng Công an nhân dân; tổ chức hội thi dạy giỏi, quản lý giỏi; hội thảo khoa học và hội nghị tổng kết hoạt động thi đua dạy giỏi, quản lý giỏi.

2. Thông tư này áp dụng đối với học viện, trường đại học, cao đẳng trong Công an nhân dân, Trường Văn hóa thuộc Cục Đào tạo (sau đây gọi chung là trường Công an nhân dân); các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.

3. Thông tư này không áp dụng đối với hoạt động giáo dục, đào tạo hệ dân sự; đào tạo nghề của trung tâm dạy nghề ở các trường Công an nhân dân.

Điều 2. Chế độ chi hoạt động mời giảng, báo cáo chuyên đề

1. Mức chi thù lao cho các đối tượng được mời giảng, báo cáo chuyên đề (một buổi giảng, báo cáo chuyên đề được tính bằng 04 tiết học) đối với lớp học thuộc các loại hình và trình độ đào tạo như sau:

a) Ủy viên Bộ Chính trị: không quá 4.000.000 đồng/người/buổi;

b) Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy và các chức danh, chức vụ tương đương: không quá 3.500.000 đồng/người/buổi;

c) Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phó Bí thư tỉnh ủy và các chức danh, chức vụ tương đương; sĩ quan cấp tướng; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp: không quá 3.000.000 đồng/người/buổi;

d) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; lãnh đạo cấp Cục và tương đương; Phó Giáo sư: không quá 2.500.000 đồng/người/buổi;

đ) Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan công tác tại các cơ quan, đơn vị ở trung ương và cấp tỉnh (ngoài các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều này); Tiến sĩ và chức danh ngạch cao cấp hoặc tương đương: không quá 2.000.000 đồng/người/buổi;

e) Đối tượng khác: không quá 1.500.000 đồng/người/buổi.

2. Trường hợp thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng theo đối tượng có mức chi cao nhất.

3. Mức chi quy định tại khoản 1 Điều này đã bao gồm thù lao soạn giáo án bài giảng, tài liệu báo cáo, nước uống.

4. Không áp dụng mức chi tại khoản 1 Điều này đối với cán bộ, nhà giáo được mời giảng dạy, báo cáo chuyên đề tại trường Công an nhân dân là đơn vị đang công tác; cán bộ đang công tác ở cơ quan, đơn vị trong Bộ Công an được mời đến giảng dạy, báo cáo chuyên đề tại trường Công an nhân dân công nhận là nhà giáo thỉnh giảng.

5. Mức chi thù lao đối với người nước ngoài đến giảng dạy, báo cáo chuyên đề đối với lớp học thuộc các loại hình và trình độ đào tạo do các trường Công an nhân dân thỏa thuận trên cơ sở quy định về quản lý, sử dụng ngân sách của Bộ Công an, bảo đảm phù hợp với nguồn kinh phí của đơn vị được giao hằng năm và được lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt.

Trường hợp cần thiết phải thuê phiên dịch viên trong các ngày trực tiếp giảng dạy, báo cáo chuyên đề thì mức chi đối với phiên dịch viên thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2018/TT-BTC ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước.

Điều 3. Chế độ chi thù lao chấm tốt nghiệp thạc sĩ, phản biện độc lập luận án tiến sĩ, đánh giá luận án tiến sĩ

1. Mức chi cho thành viên hội đồng đánh giá 01 luận văn hoặc 01 đề án tốt nghiệp thạc sĩ: không quá 50% theo từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

2. Mức chi cho phản biện độc lập hoặc thành viên hội đồng đánh giá 01 luận án tiến sĩ: tương đương mức chi theo từng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này.

3. Không áp dụng mức chi tại Điều này đối với người được mời chấm tốt nghiệp thạc sĩ, phản biện độc lập luận án tiến sĩ, đánh giá luận án tiến sĩ ở trường Công an nhân dân là đơn vị đang công tác.

Điều 4. Chế độ chi bồi dưỡng đối với nhà giáo giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn

1. Nhà giáo cơ hữu của một đơn vị giảng dạy (sau đây gọi chung là khoa) được hưởng chế độ chi bồi dưỡng vượt định mức khi vượt định mức giờ chuẩn giảng dạy trên lớp (trực tiếp hoặc trực tuyến) trong trường hợp:

a) Tất cả nhà giáo (cơ hữu và thỉnh giảng) thuộc khoa đã hoàn thành định mức thời gian làm việc trong năm học theo quy định;

b) Nhà giáo cơ hữu được phân công giảng thay trên lớp đối với khoa thiếu biên chế hoặc đủ biên chế nhưng có một số nhà giáo thuộc biên chế của khoa phải thực hiện nhiệm vụ khác theo phân công của cấp có thẩm quyền (không bao gồm nhiệm vụ giảng dạy ở đơn vị khác được chi trả thù lao) hoặc nghỉ ốm, nghỉ thai sản, nghỉ không hưởng lương hoặc bị đình chỉ giảng dạy, tạm đình chỉ công tác.

2. Nhà giáo thỉnh giảng là cán bộ đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trong Bộ Công an được hưởng chế độ chi bồi dưỡng vượt định mức khi vượt định mức giờ chuẩn giảng dạy trên lớp (trực tiếp hoặc trực tuyến).

3. Tổng số giờ chuẩn giảng dạy vượt định mức được hưởng chế độ chi bồi dưỡng của một nhà giáo trong năm học không vượt quá 100% định mức giờ chuẩn của hoạt động giảng trên lớp theo quy định đối với từng chức danh giảng dạy và không quá 100 giờ chuẩn.

4. Chế độ chi bồi dưỡng giảng dạy vượt định mức giờ chuẩn đối với nhà giáo được thanh toán một lần vào cuối năm học và hoàn thành trước ngày 31/8 hằng năm.

5. Tiền bồi dưỡng 01 tiết (giờ) giảng vượt định mức giờ chuẩn trong năm học được xác định như sau:

a) Đối với nhà giáo giảng dạy ở Trường Văn hóa thuộc Cục Đào tạo

Tiền

bồi dưỡng

01 tiết giảng

=

Tổng tiền lương của 12 tháng

trong năm học

x

Số tuần giảng dạy (không bao gồm số tuần dự phòng)

Định mức tiết giảng/năm học

52 tuần

b) Đối với nhà giáo giảng dạy ở học viện, trường đại học, cao đẳng Công an nhân dân

Tiền

bồi dưỡng 01 tiết (giờ) giảng

=

Tổng tiền lương

của 12 tháng

trong năm học

x

Định mức giờ hành chính làm nhiệm vụ giảng dạy trong năm học

x

44 tuần

Định mức giờ chuẩn/năm học

1760 giờ

52 tuần

6. Tiền bồi dưỡng giảng dạy vượt định mức trong năm học = Tổng số tiết (giờ) giảng vượt định mức trong năm học x Tiền bồi dưỡng 01 tiết (giờ) giảng vượt định mức.

Điều 5. Chế độ chi cho hoạt động xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giảng dạy ngạch cao cấp ở học viện, trường đại học, cao đẳng Công an nhân dân

1. Mức chi thẩm định hồ sơ

a) Hội đồng chức danh giảng dạy cấp trường: 600.000 đồng/hồ sơ/01 lượt thành viên thẩm định;

b) Hội đồng chức danh giảng dạy Bộ Công an: 1.000.000 đồng/hồ sơ/01 lượt thành viên thẩm định.

2. Mức chi thẩm định tập thể

a) Hội đồng chức danh giảng dạy cấp trường: 1.000.000 đồng/hồ sơ;

b) Hội đồng chức danh giảng dạy cấp Bộ Công an: 1.500.000 đồng/hồ sơ.

c) Hệ số mức chi cho thành viên hội đồng: Chủ tịch hệ số 1,3; Phó Chủ tịch hệ số 1,2; Thư ký hệ số 1,1; các thành viên khác hệ số 1,0.

Điều 6. Chế độ chi hoạt động Hội thi dạy giỏi, quản lý giỏi

1. Nội dung và mức chi đối với Hội thi dạy giỏi, Hội thi quản lý học viên giỏi cấp Bộ Công an (do Cục Đào tạo tổ chức), cấp trường (do học viện, trường đại học, cao đẳng Công an nhân dân tổ chức) thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 79/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định nội dung và mức chi hoạt động Hội giảng giáo viên dạy nghề và Hội thi thiết bị dạy nghề tự làm.

2. Nội dung và mức chi đối với Hội thi dạy giỏi, Hội thi quản lý học sinh giỏi cấp trường (do Trường Văn hóa thuộc Cục Đào tạo tổ chức) thực hiện theo quy định của địa phương nơi trường đóng quân.

Điều 7. Chế độ chi tổ chức hội thảo khoa học và hội nghị tổng kết hoạt động thi đua dạy giỏi, quản lý giỏi trong năm học

1. Chi tổ chức hội thảo khoa học về dạy giỏi, quản lý giỏi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2024/TT-BCA ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong Công an nhân dân.

2. Chi tổ chức hội nghị tổng kết hoạt động thi đua dạy giỏi, quản lý giỏi trong năm học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2018/TT-BCA ngày 31 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trong Công an nhân dân được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 110/2025/TT-BCA.

Điều 8. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí đảm bảo cho các hoạt động giáo dục, đào tạo trong Công an nhân dân quy định tại Thông tư này từ nguồn ngân sách nhà nước và được bố trí trong dự toán ngân sách của Bộ Công an giao cho Công an các đơn vị, địa phương; nguồn kinh phí hợp pháp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí các hoạt động giáo dục, đào tạo trong Công an nhân dân quy định tại Thông tư này thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng các văn bản khác thì nội dung dẫn chiếu được điều chỉnh thực hiện theo văn bản mới.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Cục Đào tạo chủ trì, phối hợp Cục Kế hoạch và tài chính theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện Thông tư, nếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Bộ Công an (qua Cục Đào tạo) để nghiên cứu, giải quyết và có hướng dẫn kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Các Thứ trưởng Bộ Công an;

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;

- Công an tỉnh, thành phố;

- Lưu: VT, V03, X02(P3).BQA.

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Đại tướng Lương Tam Quang

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.