Bỏ qua điều hướng

Thông tư số 100/2026/TT-BCA Quy định việc thu thập, nhập, cập nhật thông tin; quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp dữ liệu về thi hành án hình sự; quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 01/07/2026 Ngày ban hành: 22/06/2026 Cập nhật: 3 ngày trước

17

 

BỘ CÔNG AN

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 100/2026/TT-BCA

Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2026

 

THÔNG TƯ

Quy định việc thu thập, nhập, cập nhật thông tin; quản lý, khai thác,

sử dụng và cung cấp dữ liệu về thi hành án hình sự; quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân

 

Căn cứ Luật Thi hành án hình sự số 127/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 160/2026/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 11/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc thu thập, nhập, cập nhật thông tin; quản lý, khai thác, sử dụng và cung cấp dữ liệu về thi hành án hình sự; quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc thu thập, nhập, cập nhật thông tin về người, pháp nhân thương mại chấp hành án, chấp hành biện pháp tư pháp; quản lý, khai thác, sử dụng, cung cấp dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân; quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trong Công an nhân dân.

Điều 2. Nguyên tắc

1. Bảo đảm đúng mục đích, đúng thẩm quyền, đúng đối tượng và phạm vi phục vụ công tác thi hành án hình sự.

2. Bảo đảm thông tin, dữ liệu được thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng đầy đủ, chính xác, kịp thời.

3. Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và quy định khác của pháp luật có liên quan.

4. Việc truy cập, khai thác, cập nhật, chỉnh sửa và cung cấp thông tin, dữ liệu phải được phân quyền, kiểm soát và lưu vết theo quy định.

5. Chỉ thu thập thông tin, dữ liệu có liên quan trực tiếp đến công tác thi hành án hình sự từ hồ sơ, tài liệu hợp pháp hoặc cơ sở dữ liệu được phép kết nối, chia sẻ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt tù

1. Thông tin thu thập của người chấp hành án phạt tù thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

a) Thông tin nhân thân, định danh gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; mống mắt, ADN, giọng nói trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; danh bản, chỉ bản và thông tin khác có liên quan;

b) Thông tin về bản án, quyết định thi hành án gồm: số, ngày, tháng, năm ban hành bản án, quyết định; Tòa án đã xét xử, ra quyết định; hình phạt chính; hình phạt bổ sung; biện pháp tư pháp; thời hạn chấp hành án; nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự và hình phạt bổ sung; quyết định sửa chữa, bổ sung, hủy bản án, quyết định; quyết định ân giảm của Chủ tịch nước đối với phạm nhân bị tử hình xuống chung thân;

c) Thông tin về hành vi phạm tội, quá trình chấp hành án, kết quả thi hành án gồm: tóm tắt quá trình phạm tội; tội danh; thời gian, địa điểm phạm tội; diễn biến quá trình chấp hành án; việc phân loại quản lý giam giữ; khen thưởng; xếp loại chấp hành án; vi phạm nội quy cơ sở giam giữ phạm nhân; kỷ luật, phạm tội mới; bỏ trốn; chết; kết quả chấp hành án (chấp hành xong án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện, đặc xá, hoãn hoặc tạm đình chỉ chấp hành án), việc chấp hành nghĩa vụ dân sự, hình phạt bổ sung; chuyển cơ sở giam giữ; chuyển giao chấp hành án phạt tù và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án thu được qua công tác quản lý giam giữ, giáo dục cải tạo phạm nhân.

2. Thông tin về người thân thích của người chấp hành án gồm: họ tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; nghề nghiệp của người thân thích để phục vụ công tác quản lý giam giữ và giáo dục cải tạo phạm nhân.

Điều 4. Thông tin cần thu thập của pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, chấp hành biện pháp tư pháp

Thông tin cần thu thập của pháp nhân thương mại chấp hành án hình sự, chấp hành biện pháp tư pháp được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về pháp nhân thương mại, gồm: tên pháp nhân thương mại; địa chỉ trụ sở; mã số doanh nghiệp; mã số thuế; người đại diện theo pháp luật; ngành, nghề kinh doanh và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định thi hành án, gồm: số, ngày, tháng, năm ban hành bản án, quyết định; Tòa án đã xét xử, ra quyết định; hình phạt chính; hình phạt bổ sung; biện pháp tư pháp; thời hạn chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp; nghĩa vụ dân sự và các quyết định khác có liên quan đến quá trình thi hành án.

3. Thông tin về hành vi phạm tội và quá trình chấp hành án hình sự, chấp hành biện pháp tư pháp, gồm: tóm tắt hành vi phạm tội; diễn biến quá trình chấp hành án; việc thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định của Tòa án; việc chấp hành hình phạt, biện pháp tư pháp; cưỡng chế thi hành án; kết quả chấp hành án và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án hình sự, chấp hành biện pháp tư pháp, gồm các thông tin, dữ liệu thu được qua công tác theo dõi, quản lý pháp nhân thương mại và các thông tin khác có liên quan.

Điều 5. Thông tin cần thu thập của người bị thi hành án tử hình

Thông tin cần thu thập của người bị thi hành án tử hình thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và xác minh, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; danh bản, chỉ bản; biên bản kiểm tra căn cước người bị thi hành án tử hình và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình tổ chức thi hành án tử hình, gồm: bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án tử hình; quyết định thành lập Hội đồng thi hành án tử hình; kế hoạch thi hành án tử hình; biên bản họp Hội đồng thi hành án tử hình; biên bản thi hành án tử hình và các thông tin khác có liên quan.

3. Thông tin về kết quả thi hành án tử hình, gồm: biên bản giám định pháp y tử thi người đã bị thi hành án tử hình; ảnh người đã bị thi hành án tử hình; báo cáo kết quả thi hành án tử hình và các thông tin khác có liên quan.

Điều 6. Thông tin cần thu thập của người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

Thông tin cần thu thập của người bị kết án phạt tù được hưởng án treo được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; mống mắt, ADN, giọng nói trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án treo, gồm: mức hình phạt tù cho người hưởng án treo; hành vi phạm tội; tóm tắt quá trình phạm tội; thời gian thử thách; ngày chấp hành xong án treo; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án treo; quyết định của Tòa án đối với trường hợp được rút ngắn thời gian thử thách; nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự; việc thực hiện các nghĩa vụ dân sự và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án, thu được qua công tác quản lý, giám sát, giáo dục người bị kết án phạt tù được hưởng án treo.

4. Thông tin phục vụ công tác quản lý, giám sát, giáo dục người được hưởng án treo, gồm: cam kết của người được hưởng án treo; bản nhận xét của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc đơn vị quân đội; bản tự nhận xét của người được hưởng án treo và các thông tin, dữ liệu khác có liên quan.

Điều 7. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cảnh cáo

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cảnh cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; mống mắt, ADN, giọng nói trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: hình phạt; tóm tắt quá trình phạm tội; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự; việc thực hiện các nghĩa vụ dân sự và các thông tin khác có liên quan.

Điều 8. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; mống mắt, ADN, giọng nói trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: thời hạn chấp hành án; tóm tắt quá trình phạm tội; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt cải tạo không giam giữ và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án, thu được qua công tác quản lý, giám sát, giáo dục người chấp hành án phạt cải tạo không giam giữ.

Điều 9. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cấm cư trú

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cấm cư trú được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, giám sát, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: thời hạn chấp hành án; tóm tắt quá trình phạm tội; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án có liên quan; chứng nhận chấp hành xong án phạt tù; việc miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại; tình hình chấp hành án; vi phạm trong quá trình chấp hành án; quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có); quyết định của Tòa án về miễn chấp hành thời hạn cấm cư trú còn lại (nếu có) và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án, thu được qua công tác quản lý người chấp hành án phạt cấm cư trú.

Điều 10. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt quản chế

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt quản chế được thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, giám sát, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: thời hạn chấp hành án; tóm tắt quá trình phạm tội; bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt quản chế; biên bản bàn giao người bị quản chế; việc chấp hành nghĩa vụ của người bị quản chế; tình hình chấp hành án; vi phạm trong quá trình chấp hành án; quyết định xử lý vi phạm hành chính (nếu có) và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án, thu được qua công tác quản lý, kiểm soát, giáo dục người chấp hành án quản chế.

Điều 11. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt trục xuất

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt trục xuất thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, gồm: họ và tên; tên gọi khác; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; nơi cư trú; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; mống mắt, ADN, giọng nói trong trường hợp chưa có thông tin trong cơ sở dữ liệu và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt trục xuất hoặc quyết định thi hành án phạt tù trong trường hợp trục xuất là hình phạt bổ sung; tóm tắt quá trình phạm tội; việc chấp hành hình phạt trục xuất; việc chấp hành nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự; chứng nhận chấp hành xong hình phạt và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình quản lý người chấp hành án phạt trục xuất tại nơi lưu trú hoặc cơ sở lưu trú trong thời gian chờ xuất cảnh.

Điều 12. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, theo dõi, giám sát, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt tù; chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt; tóm tắt quá trình phạm tội; việc chấp hành hình phạt tước một số quyền công dân; việc chấp hành nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành án, thu được qua công tác quản lý, theo dõi, giám sát người chấp hành án phạt tước một số quyền công dân.

Điều 13. Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định

Thông tin cần thu thập của người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, theo dõi, giám sát, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về bản án, quyết định và quá trình chấp hành án, gồm: bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định thi hành án phạt tù; chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt; hình phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; thời hạn chấp hành án; tóm tắt quá trình phạm tội; việc chấp hành hình phạt và các thông tin khác có liên quan thu được qua công tác quản lý, theo dõi, giám sát người chấp hành án phạt cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.

Điều 14. Thông tin cần thu thập của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh

Thông tin cần thu thập của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về quyết định áp dụng và quá trình chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh, gồm: quyết định của Viện kiểm sát hoặc Tòa án về áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; kết luận của Hội đồng giám định pháp y tâm thần; lý lịch cá nhân của người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; ngày áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh; tình trạng chấp hành biện pháp tư pháp; kết quả điều trị, quản lý và các thông tin khác có liên quan.

Điều 15. Thông tin cần thu thập của người chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng

Thông tin cần thu thập của người chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP và bao gồm các nhóm thông tin cơ bản sau đây:

1. Thông tin về nhân thân, định danh và phục vụ công tác quản lý, giáo dục, gồm: họ và tên; tên gọi khác; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quê quán; nơi đăng ký thường trú; nơi ở hiện nay; dân tộc; tôn giáo; quốc tịch; hộ chiếu, giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế, giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc giấy tờ định danh hợp pháp khác của người nước ngoài; nghề nghiệp; trình độ học vấn; tình trạng sức khỏe; tiền án, tiền sự; danh bản, chỉ bản và các thông tin khác có liên quan.

2. Thông tin về quyết định áp dụng và quá trình chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng, gồm: bản án có hiệu lực pháp luật; quyết định của Tòa án; quyết định đưa người dưới 18 tuổi vào trường giáo dưỡng; sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã; ngày áp dụng biện pháp giáo dục; thời hạn chấp hành; tóm tắt quá trình phạm tội; tình hình chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng và các thông tin khác có liên quan hình thành trong quá trình chấp hành biện pháp tư pháp, thu được qua công tác quản lý, giáo dục người chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

Điều 16. Nhập, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. Việc nhập, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu, khả năng truy cập, tra cứu, ghi nhật ký và an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, được thực hiện bằng phương thức điện tử phù hợp với tính chất của từng loại dữ liệu theo quy định của Bộ Công an.

2. Trách nhiệm nhập, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được quy định như sau:

a) Trại tạm giam nhập, cập nhật thông tin về người bị thi hành án tử hình;

b) Cơ sở giam giữ phạm nhân nhập, cập nhật thông tin về phạm nhân thuộc thẩm quyền quản lý, giam giữ;

c) Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nhập, cập nhật thông tin về pháp nhân thương mại chấp hành án, người chấp hành án phạt cảnh cáo, người chấp hành án phạt trục xuất, người chấp hành biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh;

d) Công an cấp xã nhập, cập nhật thông tin về người chấp hành án hình sự tại cộng đồng;

đ) Trường giáo dưỡng nhập, cập nhật thông tin về người chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng.

3. Việc nhập, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu thông tin, tài liệu làm căn cứ nhập, cập nhật dữ liệu;

b) Nhập, cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo thẩm quyền;

c) Kiểm tra, xác nhận tính đầy đủ, chính xác của thông tin, dữ liệu đã được nhập, cập nhật;

d) Phê duyệt và đồng bộ dữ liệu trên hệ thống theo phân quyền quản trị, cập nhật dữ liệu;

đ) Chỉnh sửa, bổ sung hoặc cập nhật thông tin, dữ liệu khi có thay đổi hoặc phát hiện sai sót.

Điều 17. Khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài Công an nhân dân theo quy định của pháp luật có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về thi hành án hình sự phải có văn bản đề nghị, trong đó nêu rõ mục đích, phạm vi, nội dung dữ liệu cần khai thác, sử dụng.

2. Thẩm quyền phê duyệt đề nghị khai thác, sử dụng dữ liệu về thi hành án hình sự được quy định như sau:

a) Thủ trưởng Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an phê duyệt yêu cầu khai thác dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý;

b) Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh phê duyệt yêu cầu khai thác dữ liệu thuộc phạm vi trực tiếp quản lý của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;

c) Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng phê duyệt yêu cầu khai thác dữ liệu thuộc phạm vi đơn vị quản lý theo thẩm quyền.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quản lý Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự phải xem xét, trả lời bằng văn bản về việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu trừ trường hợp pháp luật có quy định thời hạn khác hoặc cần xác minh, xin ý kiến cơ quan có thẩm quyền; trường hợp từ chối cung cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đối với trường hợp khẩn cấp phục vụ yêu cầu đấu tranh phòng, chống tội phạm, bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội hoặc yêu cầu nghiệp vụ cấp bách khác theo quy định của pháp luật, việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu phải được xem xét, giải quyết ngay sau khi nhận được yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

4. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự được từ chối cung cấp dữ liệu trong các trường hợp sau đây:

a) Nội dung đề nghị không thuộc thẩm quyền cung cấp hoặc cho phép khai thác, sử dụng của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự;

b) Văn bản đề nghị không hợp lệ hoặc không xác định rõ mục đích, phạm vi, nội dung thông tin, dữ liệu cần khai thác, sử dụng;

c) Việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu không phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hoặc vượt quá phạm vi cần thiết để thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Không có căn cứ pháp luật hoặc không đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo quy định;

đ) Việc cung cấp, chia sẻ hoặc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu có nguy cơ làm lộ bí mật nhà nước, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc vi phạm quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân;

e) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị không bảo đảm các điều kiện về an ninh, an toàn thông tin, an ninh dữ liệu theo quy định của pháp luật;

g) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

5. Việc khai thác dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân được thực hiện như sau:

a) Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại giam, trại tạm giam, trường giáo dưỡng, Công an cấp xã được khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao thông qua tài khoản được cấp và phân quyền trên hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự;

b) Cơ quan, đơn vị khác trong Công an nhân dân có nhu cầu khai thác dữ liệu về thi hành án hình sự thì thực hiện như quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này;

c) Trường hợp cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a khoản này chưa được cấp tài khoản hoặc có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu vượt quá phạm vi được phân quyền thì thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.

Điều 18. Vận hành, bảo trì, giám sát, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật, phần mềm của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. Việc vận hành cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự phải bảo đảm hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, thiết bị công nghệ thông tin hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, cập nhật, lưu trữ, kết nối, chia sẻ và sử dụng dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

2. Đơn vị quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn vật lý, an toàn môi trường đối với trung tâm dữ liệu, phòng máy chủ, hệ thống lưu trữ, thiết bị mạng, thiết bị bảo mật, nguồn điện, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các điều kiện kỹ thuật khác phục vụ hoạt động của hệ thống.

3. Dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự phải được sao lưu định kỳ theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 10 Nghị định số 160/2026/NĐ-CP để bảo đảm khả năng phục hồi khi xảy ra sự cố; dữ liệu sao lưu phải được quản lý, lưu trữ an toàn, kiểm tra định kỳ và sẵn sàng phục hồi phục vụ hoạt động của hệ thống khi cần thiết.

4. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống có trách nhiệm thực hiện kiểm tra, bảo trì hạ tầng kỹ thuật, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm và các hệ thống có liên quan nhằm bảo đảm cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự hoạt động ổn định, thông suốt, liên tục.

5. Thực hiện giám sát hoạt động của hệ thống để phát hiện, cảnh báo, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm nhập trái phép, tấn công mạng, phá hoại, làm mất, thay đổi, sai lệch, gián đoạn hoặc gây mất an toàn dữ liệu của cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

6. Định kỳ kiểm thử, rà soát, đánh giá hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, khả năng lưu trữ, xử lý, kết nối, chia sẻ dữ liệu để đề xuất phương án nâng cấp, mở rộng, phát triển hệ thống đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, công tác nghiệp vụ và chuyển đổi số trong thi hành án hình sự.

7. Việc quản lý, bảo quản, thay thế, thu hồi, tiêu hủy thiết bị công nghệ thông tin, thiết bị lưu trữ dữ liệu và các thiết bị khác có liên quan đến cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Công an về quản lý tài sản, bảo vệ bí mật nhà nước và an ninh mạng.

Điều 19. Quản lý tài khoản và phân quyền truy cập cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. Việc cấp, quản lý, sử dụng tài khoản truy cập cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự phải bảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, cá nhân theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

2. Việc phân quyền truy cập, khai thác, sử dụng dữ liệu phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý của từng cơ quan, đơn vị, cá nhân.

3. Tài khoản truy cập phải được tạm khóa đối với trường hợp có nguy cơ mất an ninh dữ liệu; khóa hoặc thu hồi đối với trường hợp cá nhân tài khoản chuyển công tác, nghỉ hưu, thôi việc, không còn thực hiện nhiệm vụ hoặc vi phạm quy định về quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

4. Hệ thống cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự phải ghi nhận nhật ký truy cập, khai thác, cập nhật dữ liệu để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo quy định; nhật ký truy cập, khai thác, cập nhật dữ liệu phải được lưu giữ an toàn, chống sửa đổi trái phép.

5. Cơ quan, đơn vị, cá nhân được cấp tài khoản truy cập có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản; sử dụng đúng mục đích, đúng thẩm quyền và chịu trách nhiệm về việc khai thác, sử dụng dữ liệu bằng tài khoản được cấp.

Điều 20. Kiểm tra, đánh giá an toàn cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự

1. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an thực hiện kiểm tra, đánh giá việc bảo đảm an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, an ninh mạng đối với Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam Công an cấp tỉnh, trường giáo dưỡng và Công an cấp xã.

2. Khi phát hiện vi phạm hoặc nguy cơ gây mất an toàn, an ninh đối với Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự, Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an yêu cầu hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện biện pháp khắc phục, xử lý theo quy định của pháp luật và quy định của Bộ Công an.

3. Nội dung kiểm tra, đánh giá gồm:

a) Kiểm tra việc chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, an ninh mạng, an ninh dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân trong quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự;

b) Kiểm tra việc quản lý tài khoản truy cập, phân quyền khai thác, sử dụng dữ liệu, quản lý nhật ký hệ thống và lưu trữ dữ liệu điện tử;

c) Đánh giá hiệu quả các biện pháp bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, phần mềm, thiết bị lưu trữ, sao lưu và phục hồi dữ liệu;

d) Kiểm tra, đánh giá việc phát hiện, phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi xâm nhập trái phép, làm mất, thay đổi, sai lệch, gián đoạn hoặc lộ lọt dữ liệu của Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự;

đ) Nội dung kiểm tra, đánh giá khác theo yêu cầu quản lý, vận hành Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

4. Hình thức kiểm tra, đánh giá gồm:

a) Kiểm tra, đánh giá định kỳ theo kế hoạch;

b) Kiểm tra, đánh giá đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền hoặc khi phát hiện dấu hiệu vi phạm, mất an toàn, an ninh thông tin đối với Cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

Điều 21. Trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng

1. Tham mưu Bộ trưởng Bộ Công an xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, quy trình, quy chế, hướng dẫn nghiệp vụ về xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ và bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

2. Chủ trì xây dựng, quản lý, vận hành, nâng cấp và phát triển cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; chủ trì quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về phạm nhân, học sinh trường giáo dưỡng và các dữ liệu nghiệp vụ thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý.

3. Thực hiện quản trị nghiệp vụ đối với cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định về quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu; kiểm tra, đối soát, đánh giá chất lượng dữ liệu và tổng hợp tình hình quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân.

4. Thực hiện cấp, quản lý tài khoản, phân quyền truy cập theo thẩm quyền; bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, liên tục, an toàn, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu và khả năng kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định.

5. Là đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, đối soát, tích hợp và phản hồi đối với dữ liệu do cơ quan, tổ chức ở Trung ương chia sẻ; phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc kết nối, chia sẻ, khai thác, bảo đảm an toàn, an ninh và bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

6. Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thu thập, nhập, cập nhật, lưu trữ, quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng và chia sẻ dữ liệu về thi hành án hình sự.

7. Tham mưu bảo đảm nguồn lực, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, phần mềm và kinh phí phục vụ việc xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kết nối và chia sẻ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

8. Thực hiện chế độ thống kê, sơ kết, tổng kết, báo cáo về tình hình xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của Bộ Công an.

Điều 22. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an

1. Cục Cảnh sát quản lý tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự tại cộng đồng có trách nhiệm:

a) Chủ trì quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về người bị thi hành án tử hình, người chấp hành án hình sự tại cộng đồng và dữ liệu nghiệp vụ thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý;

b) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại tạm giam Công an cấp tỉnh, Công an cấp xã trong việc thu thập, cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý;

c) Phối hợp với các đơn vị có liên quan trong việc kết nối, chia sẻ, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

2. Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an trong việc kết nối, chia sẻ, xác thực, đồng bộ dữ liệu dân cư, dữ liệu định danh điện tử và các dữ liệu khác có liên quan phục vụ xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Trung tâm dữ liệu quốc gia có trách nhiệm phối hợp bảo đảm hạ tầng trung tâm dữ liệu, hạ tầng lưu trữ, năng lực xử lý dữ liệu, kết nối, tích hợp, đồng bộ dữ liệu và các điều kiện kỹ thuật phục vụ xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; phối hợp bảo đảm an toàn hệ thống thông tin, an toàn dữ liệu và duy trì hoạt động ổn định, liên tục của hệ thống theo quy định của Bộ Công an.

4. Cục Hồ sơ nghiệp vụ có trách nhiệm phối hợp kết nối, chia sẻ, đối soát, khai thác thông tin hồ sơ nghiệp vụ và dữ liệu nghiệp vụ khác có liên quan phục vụ công tác quản lý, cập nhật, xác minh, tra cứu và khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

5. Cục An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao có trách nhiệm phối hợp bảo đảm an ninh mạng, an ninh dữ liệu; kiểm tra, đánh giá, cảnh báo, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm nhập trái phép, tấn công mạng hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác liên quan đến cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 23. Trách nhiệm của Công an các tỉnh, thành phố

1. Tổ chức thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ và bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; thực hiện đầy đủ các nội dung quy định tại Thông tư này và các quy định có liên quan của Bộ Công an.

2. Chỉ đạo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, trại tạm giam, Công an cấp xã và các đơn vị có liên quan thực hiện việc thu thập, cập nhật, chuẩn hóa, số hóa thông tin, tài liệu vào cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời và thống nhất.

3. Tổ chức quản lý, lưu trữ, bảo vệ, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự thuộc phạm vi quản lý; thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ bí mật nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

4. Phân công cán bộ làm công tác quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bảo đảm điều kiện cần thiết phục vụ công tác quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự tại địa phương.

5. Thực hiện việc cung cấp, trao đổi, chia sẻ thông tin, dữ liệu về thi hành án hình sự cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, phạm vi theo quy định của pháp luật; bảo đảm quyền tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin theo quy định của pháp luật; bảo đảm an ninh thông tin, an ninh dữ liệu, bảo vệ bí mật nhà nước và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

6. Phối hợp với Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an và các đơn vị có liên quan trong việc kết nối, chia sẻ, đối soát, xác minh và khai thác dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước, công tác nghiệp vụ và phòng, chống tội phạm.

7. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất; kịp thời cung cấp dữ liệu, số liệu, thông tin về thi hành án hình sự theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự.

8. Kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng, kết nối, chia sẻ và bảo vệ cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật và Bộ Công an.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Thông tư số 105/2021/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2021 quy định thông tin cần thu thập trong cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân và Thông tư số 106/2021/TT-BCA ngày 11 tháng 11 năm 2021 quy định việc thu thập, nhập, cập nhật thông tin, quản lý, sử dụng, khai thác và cung cấp cơ sở dữ liệu về thi hành án hình sự trong Công an nhân dân hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

Điều 25. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Thủ trưởng cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố, Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam, Hiệu trưởng trường giáo dưỡng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Thông tư này.

3. Quá trình tổ chức thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an để được hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Bộ Quốc phòng;

- Bộ Tư pháp;

- Các đồng chí Thứ trưởng;

- Các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an;

- Công an các tỉnh, thành phố;

- Công báo;

- Lưu: VT, V03, C10(P2).

 

BỘ TRƯỞNG

 

 

 

Đại tướng Lương Tam Quang

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.