CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH LÂM ĐỒNG Số: 98/2026/QĐ-CTUBND
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày 30 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởngcủa Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phươngtrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị định số 125/2025/NĐ-CPcủa Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính;
Căn cứThông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 931/TTr-STC;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởngcủa Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội nhận ủy thác từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây viết tắt là NHCSXH) các cấp và các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo;
c) Công an tỉnh;
d) Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh; Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã;
đ) Chi nhánh NHCSXH tỉnh và Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc;
e) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung, mức chi đối với Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã
Nội dung và mức chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh và Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã được thực hiện theo quy chế chi tiêu, quản lý tài chính, quy chế thi đua, khen thưởng hiện hành của NHCSXH, thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với phạm vi, nguồn kinh phí được sử dụng, cụ thể như sau:
STT | Nội dung chi | Mức chi |
1 | Tổ chức hội nghị, hội thảo, sơ kết, tổng kết hoạt động tín dụng chính sách, hoạt động ủy thác, họp Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp định kỳ hoặc đột xuất. | Theo chế độ chi hội nghị của NHCSXH. |
2 | Công tác kiểm tra, giám sát định kỳ, đột xuất của thành viên các đoàn kiểm tra, tổ công tác do Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp thành lập. | Theo chế độ công tác phí của NHCSXH. |
3 | Công cụ, dụng cụ lao động, vật liệu văn phòng, giấy tờ in, vật liệu khác để triển khai các nhiệm vụ liên quan hoạt động Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp. | Theo chế độ chi về công cụ, dụng cụ lao động, vật liệu văn phòng, giấy tờ in, vật liệu khác của NHCSXH. |
4 | Trang phục cho các thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, thành viên Tổ giúp việc Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp (nếu có). | Tối đa theo mức chi trang phục giao dịch đối với cán bộ NHCSXH. |
5 | Hỗ trợ chi phí thông tin liên lạc (điện thoại) cho các thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, thành viên Tổ giúp việc Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp (nếu có). | a) Đối với Trưởng Ban đại diện, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh: tối đa theo mức chi hỗ trợ cước điện thoại đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh NHCSXH tỉnh. b) Đối với thành viên Tổ giúp việc Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh: tối đa theo mức chi hỗ trợ cước điện thoại đối với Trưởng phòng Chi nhánh NHCSXH tỉnh. c) Đối với Trưởng Ban đại diện, thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã: tối đa theo mức chi hỗ trợ cước điện thoại đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc. d) Đối với thành viên Tổ giúp việc Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã: tối đa theo mức chi hỗ trợ cước điện thoại đối với Tổ trưởng tổ chuyên môn nghiệp vụ Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc. |
6 | Tham quan, học tập kinh nghiệm đối với thành viên Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, thành viên Tổ giúp việc và cá nhân có liên quan. | Theo chế độ chi công tác phí, giao dịch đối ngoại của NHCSXH. |
7 | Lễ tân khánh tiết, giao dịch, đối ngoại (tiếp khách). | Theo chế độ chi lễ tân khánh tiết, giao dịch đối ngoại (tiếp khách) của NHCSXH. |
8 | Công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, chính sách về tín dụng ưu đãi và hoạt động của NHCSXH. | Theo chế độ chi tuyên truyền, xuất bản tài liệu của NHCSXH. |
9 | Chi làm thêm giờ phục vụ công tác quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH. | Theo chế độ chi làm thêm giờ của NHCSXH. |
10 | Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn cho thành viên Ban đại diện, cán bộ thuộc các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác, Ban quản lý Tổ Tiết kiệm và vay vốn, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố. | Theo chế độ chi đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ của NHCSXH. |
11 | Chi hỗ trợ cho lực lượng công an cấp xã, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở bảo vệ an ninh, trật tự tại các Điểm giao dịch xã, phường, đặc khu. | Theo chế độ chi bảo vệ tiền của NHCSXH. |
12 | Hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất, sửa chữa tài sản phục vụ cho hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn, hỗ trợ hoạt động Điểm giao dịch xã, phường, đặc khu. | Theo chế độ chi công cụ dụng cụ, tài sản của NHCSXH. |
13 | Trang bị cặp đựng hồ sơ Tổ Tiết kiệm và vay vốn. | Tối đa 500.000 đồng/01 cặp hồ sơ/Tổ Tiết kiệm và vay vốn. |
14 | Chi khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có đóng góp cho hoạt động tín dụng chính sách hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, năm hoặc đột xuất; chi động viên khen thưởng quyết toán niên độ. | a) Nguồn kinh phí của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh: thực hiện theo quy chế khen thưởng của NHCSXH và kế hoạch khen thưởng hàng năm được Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh phê duyệt. b) Nguồn kinh phí của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã: Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp xã quyết định trên cơ sở đề xuất của Giám đốc Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc. |
15 | Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng thuộc phạm vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính | Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật hiện hành và phù hợp với phạm vi, nguồn kinh phí được sử dụng
|
Điều 3. Nội dung, mức chi đối với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
1. Nội dung chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng đối với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương (Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an tỉnh và các đơn vị khác có liên quan đến nguồn vốn ngân sách địa phương cấp tỉnh ủy thác qua NHCSXH), gồm: chi hội nghị, tập huấn nghiệp vụ; chi phục vụ công tác quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát; chi tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật; chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, khen thưởng và các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác chỉ đạo, quản lý và tổ chức thực hiện.
2. Mức chi: Thực hiện theo chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc:
a) Vào đầu tháng 01 hàng năm, căn cứ số dư nguồn kinh phí hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp đến ngày 31 tháng 12 năm trước liền kề và số dự kiến phân bổ năm kế hoạch, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc xây dựng kế hoạch trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, cấp xã xem xét, phê duyệt.
Riêng năm 2026, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc xây dựng kế hoạch trình Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, cấp xã phê duyệt ngay khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.
b) Trên cơ sở kế hoạch đã được Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh, cấp xã phê duyệt, Chi nhánh NHCSXH tỉnh, Phòng Giao dịch NHCSXH trực thuộc tổ chức thực hiện, ký phê duyệt hồ sơ, quyết định khen thưởng (đối với Chi nhánh NHCSXH tỉnh), chứng từ, thanh toán, quyết toán, sử dụng nguồn kinh phí theo quy định.
c) Kết thúc năm ngân sách (trước ngày 28 tháng 02 năm sau), Chi nhánh NHCSXH tỉnh báo cáo kết quả quản lý, sử dụng kinh phí của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, gửi Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Đối với các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng:
Căn cứ mức phí quản lý được trích, các Sở, ngành, đơn vị có liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn NHCSXH nhận ủy thác từ ngân sách địa phương có trách nhiệm tổ chức thực hiện; quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán các khoản chi theo đúng nội dung, mức chi quy định tại Quy định này và các quy định của pháp luật có liên quan; tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng kinh phí, gửi về Sở Tài chính trước ngày 28 tháng 02 năm sau để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Giáo dục và Đào tạo, Dân tộc và Tôn giáo; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng; Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Như Điều 5; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế); - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Các Trung tâm: Hạ tầng và Công nghệ số tỉnh; - Lưu: VT, HCQT, KTTH. | CHỦ TỊCH
Hồ Văn Mười
|