Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 890/2009/QĐ-UBND Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hiệu lực: 01/04/2009 Ngày ban hành: 29/04/2009 Cập nhật: 6 ngày trước

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

_______________

Số:   890/2009/QĐ-UBND                                       

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Huế, ngày 29  tháng 4  năm 2009

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức

làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị quyết số 7i/2009/NQCĐ-HĐND ngày 09 tháng 4 năm 2009 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc qui định mức phụ cấp đối với cán bộ công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 330/TTr-SNV ngày 22 tháng 4 năm 2009,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế và các xã, phường, thị trấn của tỉnh Thừa Thiên Huế, như sau:

1. Đối tượng được hưởng:

Cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan hành chính nhà nước thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế và UBND các xã, phường, thị trấn trong toàn tỉnh.

2. Mức phụ cấp:

Mỗi định xuất là: 180.000 đồng/tháng.

3. Số lượng định xuất được hưởng:

a) Các sở, ban thuộc UBND tỉnh

 

TT

ĐƠN VỊ

Định xuất/01 đơn vị

1

Ban Dân tộc

1

2

Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh

1

3

Ban Quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô

1

4

Sở Thông tin và Truyền thông

1

5

Sở Công Thương

1

6

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1

7

Sở Giáo dục và Đào tạo

1

8

Sở Giao thông Vận tải

1

9

Sở Khoa học và Công nghệ

1

10

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội

1

11

Sở Ngoại vụ

1

12

Sở Nội vụ

1

13

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1

14

Sở Tài chính

1

15

Sở Tư pháp

1

16

Sở Y tế

1

17

Thanh tra tỉnh

1

18

Sở Tài nguyên và Môi trường

2

19

Sở Xây dựng

2

20

Sở Kế hoạch và Đầu tư

2

21

Văn phòng UBND tỉnh

2

 

b) UBND các huyện, thành phố Huế

TT

ĐƠN VỊ

Định xuất/01 đơn vị

1

Huyện A Lưới

2,5

2

Huyện Nam Đông

2,5

3

Huyện Quảng Điền

2,5

4

Huyện Phú Lộc

3

5

Huyện Hương Thủy

3

6

Huyện Phú Vang

3

7

Huyện Hương Trà

3

8

Huyện Phong Điền

3

9

Thành phố Huế

4

 

c) UBND xã, phường, thị trấn

TT

ĐƠN VỊ

Tổng số xã, phường, thị trấn

Số định xuất/01 xã, phường, thị trấn

1

UBND các xã, thị trấn miền núi (theo Quyết định số: 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Miền núi về công nhận 3 khu vực miền núi, vùng cao - có danh sách kèm theo)

45

1,5

2

UBND các xã, phường thuộc thành phố Huế

27

2,5

3

UBND các xã, thị trấn còn lại

80

2

 

4. Kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp: Do cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị lập hàng năm.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Ngọc Thiện

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH SÁCH CÁC XÃ, THỊ TRẤN MIỀN NÚI

(Kèm theo Quyết định số:890/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2009

của Ủy ban Nhân dân tỉnh)

_____________

 

TT

ĐƠN VỊ

I

Huyện Phong Điền: 2 xã

1

Xã Phong Xuân

2

Xã Phong Mỹ

II

Huyện Hương Trà: 5 xã

1

Xã Hương Thọ

2

Xã Bình Điền

3

Xã Hương Bình

4

Xã Hồng Tiến

5

Xã Bình Thành

III

Huyện Hương Thuỷ: 2 xã

1

Xã Dương Hoà

2

Xã Phú Sơn

IV

Huyện Phú Lộc: 3 xã, 1 thị trấn

1

Xã Lộc Hoà

2

Xã Lộc Bình

3

Xã Xuân Lộc

4

TT Lăng Cô

V

Huyện Nam Đông gồm: 10 xã, 1 thị trấn

1

Xã Hương Giang

2

Xã Hương Hoà

3

Xã Hương Hữu

4

Xã Hương Lộc

5

Xã Hương Phú

6

Xã Hương Sơn

7

Xã Thương Lộ

8

Xã Thượng Long

9

Xã Thượng Nhật

10

Xã Thượng Quảng

11

TT Khe Tre

VI

Huyện A Lưới gồm: 20 xã, 1 thị trấn

1

Xã A Đớt

2

Xã A Ngo

3

Xã A Roằng

4

Xã Bắc Sơn

5

Xã Đông Sơn

6

Xã Hồng Bắc

7

Xã Hồng Hạ

8

Xã Hồng Kim

9

Xã Hồng Quảng

10

Xã Hồng Thái

11

Xã Hồng Thượng

12

Xã Hồng Thuỷ

13

Xã Hồng Trung

14

Xã Hồng Vân

15

Xã Hương Lâm

16

Xã Hương Nguyên

17

Xã Hương Phong

18

Xã Nhâm

19

Xã Phú Vinh

20

Xã Sơn Thuỷ

21

TT A Lưới

 

Tổng cộng: 45 xã, thị trấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.