Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 26/07/2026 Ngày ban hành: 14/07/2026 Cập nhật: 3 ngày trước

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH BÌNH

 Số: 83/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  Ninh Bình, ngày 14 tháng 7 năm 2026

 QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán

và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.

2. Các Quyết định sau hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 02/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm của các đơn vị dự toán ở địa phương.

b) Quyết định số 92/2024/QĐ-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán và thời gian xét duyệt, thẩm định quyết toán ngân sách của cơ quan tài chính cho các đơn vị dự toán cấp I các cấp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các đoàn thể;

- VPUBND tỉnh: CVP, các PCVP và các VP, Ban TT;

- Trung tâm Thông tin - Công báo;

- Lưu:VT, VP5.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

  

 

Trần Song Tùng

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH NINH BÌNH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán

và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2026/QĐ-UBND)

 Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định một số nội dung về lập dự toán, chấp hành, quyết toán và công khai ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; khoản 4 Điều 12, khoản 3 Điều 13, khoản 3 Điều 15, điểm g, k khoản 2 Điều 18, khoản 5 Điều 20, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 35 Thông tư số 26/2026/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể:

1. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách nhà nước, thời gian lập lại dự toán ngân sách nhà nước.

2. Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách.

3. Thời gian và mẫu biểu Uỷ ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình.

4. Thời gian và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

5. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp

6. Chế độ báo cáo công khai ngân sách.

7. Ngoài các quy định trên, việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước, công khai ngân sách được thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, Thông tư số 26/2026/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 3. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách

1. Thời gian lập, gửi dự toán ngân sách

a) Đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh:

Đơn vị dự toán cấp I ở cấp tỉnh gửi báo cáo dự toán đến Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), Sở chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.

Sở Khoa học và Công nghệ, Sở chủ chương trình mục tiêu quốc gia gửi báo cáo tổng hợp đến Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 7 hằng năm.

b) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, cho ý kiến về dự toán ngân sách địa phương. Sau khi có ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi báo cáo dự toán ngân sách địa phương đến Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ (đối với dự toán chi khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số), Sở chủ chương trình mục tiêu quốc gia (đối với dự toán chi chương trình mục tiêu quốc gia) trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.

2. Thời gian lập, gửi báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

Các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách gửi báo cáo kế hoạch thu, chi tài chính năm sau đến Sở Tài chính trước ngày 01 tháng 7 hằng năm.

3. Thời gian lập lại dự toán đối với ngân sách cấp xã

Trường hợp dự toán ngân sách địa phương hoặc phương án phân bổ ngân sách cấp xã chưa được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã lập lại dự toán đối với nội dung chưa được thông qua, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp vào thời gian do Hội đồng nhân dân quyết định, nhưng phải đảm bảo việc quyết định dự toán hoàn thành trước ngày 25 tháng 12 hằng năm.

Điều 4. Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách đơn vị dự toán cấp I

Tài liệu báo cáo thuyết minh căn cứ phân bổ, giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở địa phương giao dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân sách trực thuộc theo mẫu B, mẫu C Phụ lục II, các mẫu biểu số 47, 48 Phụ lục I kèm theo Thông tư số 26/2026/TT-BTC, đồng thời gửi cơ quan tài chính để kiểm tra (Bảng tổng hợp chương trình, dự án, đề án, chủ trương, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt và văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung khác (nếu có điều chỉnh, bổ sung) so với khi lập dự toán), gửi Kho bạc Nhà nước khu vực quản lý địa bàn cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch (gửi bản chi tiết theo từng đơn vị sử dụng ngân sách) để thực hiện.

Điều 5. Rút dự toán chi bổ sung từ ngân sách cấp trên

1. Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã

Cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa hằng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối ngân sách cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, mức rút dự toán có thể cao hơn, nhưng mức rút 01 tháng không vượt quá 12% dự toán năm và bảo đảm tổng mức rút quý I không vượt quá 30% dự toán năm. Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài chính) xem xét, quyết định.

2. Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp xã

Căn cứ chế độ, tiến độ, khối lượng thực hiện của từng chương trình, dự án, nhiệm vụ và mức tạm ứng theo quy định, cơ quan tài chính cấp xã thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước, mức rút tối đa bằng dự toán giao cho từng chương trình, dự án, nhiệm vụ. Trường hợp rút dự toán nhưng sử dụng không đúng mục tiêu hoặc không sử dụng hết, thì phải hoàn trả cho ngân sách tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 26/2026/TT-BTC.

Điều 6. Thời hạn và mẫu biểu Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước

Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính kết quả phân bổ, sử dụng số tăng thu so với dự toán và dự toán chi còn lại của ngân sách cấp mình năm trước theo Mẫu biểu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời hạn báo cáo chậm nhất là ngày 08 tháng 3 hằng năm.

Điều 7. Thời hạn và mẫu biểu báo cáo tình hình chấp hành ngân sách nhà nước

1. Đơn vị dự toán cấp I định kỳ hằng quý báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo Mẫu biểu số 02 kèm theo Quyết định này; báo cáo các cơ quan có liên quan khác về thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 02 tháng đầu tiên của quý sau.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã định kỳ hằng quý báo cáo Sở Tài chính về thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo Mẫu biểu số 03, 04, 05 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.

3. Cơ quan tài chính các cấp định kỳ hằng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan về việc thực hiện thu, chi ngân sách địa phương theo Mẫu biểu số 06, 07 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất ngày 25 hằng tháng.

4. Cơ quan tài chính cấp xã báo cáo Sở Tài chính về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh (bao gồm cả nguồn ngân sách trung ương) theo Mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.

5. Các đơn vị dự toán cấp I khối tỉnh báo cáo Sở Tài chính về tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo Mẫu biểu số 08 kèm theo Quyết định này. Thời hạn gửi báo cáo chậm nhất là ngày 05 tháng đầu tiên của quý sau.

6. Sở Tài chính báo cáo Bộ Tài chính tình hình sử dụng các khoản bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương theo Mẫu biểu số 09 kèm theo Quyết định này. Thời hạn báo cáo chậm nhất là ngày 10 tháng đầu tiên của quý sau.

Điều 8. Thời gian gửi báo cáo quyết toán của các đơn vị dự toán cấp I các cấp cho cơ quan tài chính

1. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm cho Sở Tài chính: Trước ngày 31 tháng 3 năm sau.

2. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp tỉnh có đơn vị dự toán trực thuộc gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm cho Sở Tài chính: Trước ngày 05 tháng 4 năm sau.

3. Đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách cấp xã gửi báo cáo quyết toán ngân sách hằng năm cho cơ quan tài chính cấp xã: Trước ngày 15 tháng 02 năm sau.

Quyết toán năm của đơn vị dự toán cấp II, cấp III do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải đảm bảo thời gian để đơn vị dự toán cấp I xét duyệt, tổng hợp, lập gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 9. Chế độ báo cáo công khai ngân sách

1. Đơn vị dự toán ngân sách các cấp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về số liệu, tài liệu công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, cùng thời điểm thực hiện công bố công khai theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tài chính về số liệu, tài liệu công khai ngân sách của cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP, cùng thời điểm thực hiện công bố công khai theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 73/2026/NĐ-CP.

3. Công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách cấp xã (03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, năm) theo Mẫu biểu số 03, 04, 05 kèm theo Quyết định này./.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.