Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đồng Nai

Chưa có hiệu lực Ngày hiệu lực: 28/09/2026 Ngày ban hành: 16/09/2026 Cập nhật: 2 phút trước

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

Số: 79/2026/QĐ-UBND

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đồng Nai, ngày 16 tháng 9 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền

trên địa bàn thành phố Đồng Nai

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 66/2020/QH14;

Căn cứ Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 106/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Biên phòng Việt Nam; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ- CP, Nghị định số 299/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 01/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 12/2018/NĐ-CP, Nghị định số 153/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2016/NĐ-CP, Nghị định số 59/2018/NĐ-CP, Nghị định số 85/2019/NĐ-CP, Nghị định số 167/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Thông tư số 22/2014/TT-BCT của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ tại các của khẩu, lối mở biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2026.

2. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:

a) Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về ban hành Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ tỉnh Bình Phước.

b) Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước về việc sửa đổi khoản 4 Điều 9 Quy chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính và cửa khẩu phụ tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 38/2016/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở: Công Thương, Y tế, Ngoại vụ; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng; Chi cục trưởng Hải quan khu vực XVIII; Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II; Trưởng Ban Quản lý các cửa khẩu: Quốc tế Hoa Lư, Lộc Thịnh, Hoàng Diệu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã có cửa khẩu, lối mở và các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ;

- Cục KTVB và TCTHPL-Bộ Tư pháp;

- Cục Pháp chế-Bộ Quốc phòng;

- Ban Chỉ đạo TMBG TW;

- Thường trực Thành uỷ;

- Thường trực HĐND thành phố;

- Chủ tịch, các PCT UBND thành phố;

- Ban Tổ chức Thành ủy;

- Như Điều 3;

- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;

- Sở Tư pháp;

- Báo và phát thanh, truyền hình Đồng Nai;

- Công báo điện tử thành phố;

- Các Sở, ban ngành thành phố;

- Chánh, Phó CVP UBND thành phố;

- Lưu: VT, KTNS, TH, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Lê Trường Sơn

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ

Phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước

trong thực hiện nhiệm vụ tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền

trên địa bàn thành phố Đồng Nai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 79/2026/QĐ-UBND)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về nguyên tắc, nội dung và cơ chế phối hợp hoạt động giữa Bộ đội Biên phòng, Hải quan, các lực lượng kiểm dịch và các cơ quan đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống dịch bệnh xâm nhập, buôn lậu, gian lận thương mại, các loại tội phạm tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đồng Nai.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ đội Biên phòng, cơ quan Hải quan, cơ quan kiểm dịch.

2. Công an thành phố, Sở Công Thương, Sở Y tế, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II, Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI.

3. Ban Quản lý Cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư, Ban Quản lý cửa khẩu Lộc Thịnh, Ban Quản lý cửa khẩu Hoàng Diệu; Ủy ban nhân dân các xã biên giới: Lộc Thành, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Tân Tiến, Hưng Phước.

4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, ra, vào, lưu trú hoạt động trong khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

Điều 3. Mục đích phối hợp

1. Nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả công tác của các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu, tạo điều kiện cho người, phương tiện, hàng hóa lưu thông qua các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền trên địa bàn thành phố Đồng Nai được thuận lợi, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

2. Kịp thời phối hợp đấu tranh có hiệu quả đối với các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, các loại tội phạm tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền. Phối hợp xử lý các vụ việc phát sinh theo đúng trình tự quy định của pháp luật. Tăng cường phối hợp trong xây dựng cửa khẩu số, ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.

Điều 4. Nguyên tắc phối hợp

1. Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị phải tuân thủ Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 66/2020/QH14; Luật Biên phòng Việt Nam số 66/2020/QH14; Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 71/2014/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 67/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 90/2025/QH15, Luật số 133/2025/QH15, các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế về biên giới, cửa khẩu và các văn bản pháp luật có liên quan trên cơ sở thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật.

2. Hoạt động phối hợp phải đảm bảo đúng nguyên tắc và yêu cầu nghiệp vụ chuyên môn của mỗi cơ quan, đơn vị. Những vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được bàn bạc thống nhất giải quyết dựa trên quy định của pháp luật, yêu cầu nghiệp vụ của mỗi cơ quan, đơn vị. Trường hợp không thống nhất được thì báo cáo lãnh đạo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Việc phối hợp phải đảm bảo kịp thời, hiệu quả không gây khó khăn cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tôn trọng, đoàn kết, giúp đỡ nhau; bảo đảm chế độ bảo mật thông tin, bí mật nhà nước trong hoạt động đối ngoại theo quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ để đảm bảo từng lĩnh vực chỉ có một cơ quan quản lý nhà nước chủ trì thực hiện, tránh sơ hở, chồng chéo, đồng thời không cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước khác.

Điều 5. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp trao đổi thông tin, tài liệu và tình hình có liên quan

a) Những quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách mới liên quan đến hoạt động của từng cơ quan, đơn vị. Kịp thời phối hợp giải quyết hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc trong áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật khi làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu tại cửa khẩu.

b) Các văn bản có liên quan đến hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới, kiểm soát xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về biên giới, cửa khẩu với nước láng giềng.

c) Về tình hình, phương thức thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm trong lĩnh vực đơn vị quản lý; các tuyến, địa bàn trọng điểm; các đối tượng trọng điểm, tổ chức, đường dây, ổ nhóm tội phạm. Kinh nghiệm tổ chức đấu tranh, phát hiện, ngăn chặn, xử lý vi phạm.

d) Trường hợp phát hiện vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, đơn vị thì cơ quan phát hiện đầu tiên có trách nhiệm thông báo cho cơ quan liên quan để phối hợp xử lý theo quy định.

e) Những bất cập trong quy trình nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hải quan, biên phòng, kiểm dịch tại cửa khẩu, khu vực cửa khẩu.

g) Thông tin tài liệu phải được sử dụng đúng mục đích, chấp hành đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước và các quy định về công tác bảo mật của mỗi cơ quan, đơn vị.

2. Phối hợp trong thực hiện dây chuyền kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu biên giới.

a) Đối với người, phương tiện xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu. 

- Cửa xuất: Hải quan - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Biên phòng. 

- Cửa nhập: Biên phòng - Kiểm dịch (y tế, động vật, thực vật) - Hải quan. 

b) Trong trường hợp có dịch bệnh, Sở Y tế thông báo với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Hải quan khu vực XVIII và các Ban Quản lý cửa khẩu. Căn cứ thông báo của Sở Y tế, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì phối hợp với Hải quan cửa khẩu, kiểm dịch và Ban Quản lý cửa khẩu điều chỉnh dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu như sau:

- Cửa xuất: Kiểm dịch (Y tế, động vật, thực vật) - Hải quan - Biên phòng. 

- Cửa nhập: Kiểm dịch (Y tế, động vật, thực vật) - Biên phòng - Hải quan.

Khi hết dịch bệnh, Sở Y tế thông báo với Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Hải quan khu vực XVIII và các Ban Quản lý cửa khẩu; căn cứ thông báo của Sở Y tế, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng chỉ đạo Đồn Biên phòng cửa khẩu chủ trì phối hợp với Hải quan cửa khẩu, Kiểm dịch và Ban Quản lý cửa khẩu điều chỉnh dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu theo điểm a khoản này.

3. Phối hợp trong kiểm tra, kiểm soát khu vực cửa khẩu, phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, làm cản trở hoạt động lưu thông tại cửa khẩu hoặc gây mất an ninh, trật tự, khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

a) Phối hợp trong công tác phát hiện, đấu tranh, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, buôn bán vận chuyển trái phép vũ khí, ma túy, chất nổ, chất cháy, văn hóa phẩm độc hại, xuất nhập cảnh trái phép và các hành vi vi phạm pháp luật khác.

b) Phối hợp phát hiện, kiểm tra, xác minh, trao đổi thông tin, thu thập tài liệu, chứng cứ và tổ chức xử lý các vụ việc, hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị; phối hợp áp dụng các biện pháp ngăn chặn, bảo đảm hiện trường, bảo vệ người, tang vật, phương tiện, tài liệu có liên quan và bàn giao vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

c) Việc bàn giao thông tin, hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật (nếu có) của vụ việc vi phạm phải đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.

4. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật

a) Phối hợp tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động quần chúng và phổ biến pháp luật liên quan đến công tác quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

b) Hình thức, nội dung, biện pháp, phương tiện tuyên truyền do các cơ quan, đơn vị thống nhất, quyết định.

5. Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác quản lý địa bàn

a) Phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã biên giới có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; quản lý địa bàn, quản lý dân cư; phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm an ninh, trật tự khu vực biên giới, cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

b) Phối hợp phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên địa bàn khu vực biên giới.

c) Phối hợp huy động lực lượng, phương tiện tham gia xử lý các tình huống phức tạp về an ninh, trật tự, thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp xây dựng cửa khẩu số, cửa khẩu thông minh

a) Phối hợp tham mưu cấp có thẩm quyền đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát tại cửa khẩu.

b) Phối hợp kết nối, chia sẻ dữ liệu, triển khai các giải pháp chuyển đổi số, xây dựng cửa khẩu số, cửa khẩu thông minh theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ

ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ BIÊN GIỚI CÓ CỬA KHẨU, LỐI MỞ

BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀN

Điều 6. Trách nhiệm của Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

1. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng là cơ quan chủ trì trong công tác phối hợp với các Sở, ngành thực hiện Quy chế này. Chỉ đạo các đồn biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền chủ trì phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành và các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện.

2. Chủ trì, phối hợp kiểm tra, kiểm soát, giám sát biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

3. Chủ trì kiểm tra, kiểm soát, giám sát, hướng dẫn thực hiện thủ tục cho người xuất cảnh, nhập cảnh ra, vào, hoạt động, lưu trú trong khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

4. Chủ trì kiểm soát, giám sát, hướng dẫn phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, ra vào, hoạt động, lưu trú trong khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

5. Phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa, vật phẩm xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới, đảm bảo an ninh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

6. Chủ trì xử lý vi phạm trong lĩnh vực xuất nhập cảnh và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phối hợp xử lý vi phạm liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

7. Chủ trì, phối hợp thực hiện hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

Điều 7. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan khu vực XVIII

1. Chỉ đạo Hải quan cửa khẩu chủ trì thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của Luật Hải quan và pháp luật có liên quan.

2. Phối hợp trao đổi thông tin nghiệp vụ với Bộ đội Biên phòng, Công an thành phố, Chi cục Quản lý thị trường để cung cấp kịp thời những thông tin liên quan đến tội phạm trong hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, buôn lậu, gian lận thương mại, xuất nhập cảnh, quá cảnh.

3. Hỗ trợ Bộ đội Biên phòng, Công an thành phố khi có yêu cầu phối hợp hoạt động nghiệp vụ, điều tra, trinh sát, xác minh hay bắt giữ đối tượng vi phạm pháp luật về hải quan tại khu vực kiểm soát và địa bàn hoạt động hải quan.

4. Tiếp nhận bàn giao những vụ việc vi phạm trong lĩnh vực hải quan trong địa bàn hoạt động hải quan.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa và hoạt động thương mại biên giới theo quy định của pháp luật.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phát triển hạ tầng thương mại, chợ biên giới, Trung tâm thương mại, siêu thị, trung tâm logistics, tại các cửa khẩu phù hợp với mục tiêu, định hướng chung tại địa phương. Đề xuất cơ chế chính sách thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa qua cửa khẩu; tham mưu giải quyết các khó khăn vướng mắc trong lưu thông hàng hóa tại cửa khẩu.

3. Hướng dẫn việc thực hiện về phương thức mua bán, trao đổi hàng hóa, kinh doanh thương mại, danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu phụ theo quy định của nhà nước.

4. Phối hợp với các ngành chức năng của thành phố đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả khu vực biên giới, cửa khẩu; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa đối với thương nhân và cư dân biên giới.

5. Quản lý cơ sở hạ tầng thương mại cửa khẩu, đẩy mạnh công tác thông tin và xúc tiến thương mại tại các cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền trên địa bàn thành phố.

Điều 9. Trách nhiệm của Công an thành phố

1. Phối hợp với Bộ đội Biên phòng, Hải quan trong trao đổi thông tin, xác minh nhân thân, đối tượng; đấu tranh phòng, chống xuất nhập cảnh trái phép; phòng, chống tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm ma túy, mua bán người và các loại tội phạm khác tại khu vực biên giới, cửa khẩu.

2. Chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc thu thập, thông tin liên quan đến hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và trao đổi, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện quy chế này.

3. Phối hợp với Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Chi cục Quản lý thị trường trao đổi thông tin, đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng cấm, các tội phạm khác có liên quan tại các cửa khẩu.

Điều 10. Trách nhiệm của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II, Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng VI

1. Thực hiện chức năng kiểm dịch động vật, kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

2. Phối hợp thực hiện hạn chế hoặc tạm dừng hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu biên giới trong trường hợp xảy ra dịch bệnh. Khi có hoặc hết dịch bệnh chủ động thông báo cho Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Chi cục Hải quan khu vực XVIII, Sở Y tế, Ban Quản lý cửa khẩu biết để cùng phối hợp thực hiện.

3. Ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm đối với động vật, thực vật truyền nhiễm từ nước ngoài vào Việt Nam hoặc từ Việt Nam ra nước ngoài; phối hợp với Hải quan cửa khẩu xử lý các trường hợp vi phạm kiểm dịch động vật, thực vật tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

4. Kiểm soát lâm sản; động vật hoang dã xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Y tế

1. Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều 24 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP, Nghị định số 299/2025/NĐ-CP.

2. Khi xảy ra dịch bệnh theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2023/NĐ-CP, Nghị định số 299/2025/NĐ-CP, Sở Y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2016/TT-BQP.

3. Phối hợp trong thực hiện quyết định hạn chế hoặc tạm dừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.

Điều 12. Trách nhiệm của các Ban Quản lý cửa khẩu

1. Thực hiện thống nhất quản lý các hoạt động tại cửa khẩu theo quy định tại Chương II Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền ban hành kèm theo Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền.

2. Tổ chức thực hiện điều hành, phối hợp hoạt động của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu trong hoạt động kiểm tra, kiểm soát đối với xuất nhập khẩu hàng hóa, xuất nhập cảnh người, phương tiện giao thông vận tải qua cửa khẩu.

3. Bố trí địa điểm kiểm tra, kiểm soát của các lực lượng chức năng quản lý chuyên ngành tại cửa khẩu thống nhất, hợp lý, thông suốt, đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức phối hợp và giải quyết những vướng mắc phát sinh liên quan đến hoạt động chuyên ngành của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu. Thông báo cơ chế, chính sách và những chỉ đạo, điều hành của các cơ quan có liên quan đến các lực lượng chức năng.

5. Đảm bảo thời gian làm việc của các lực lượng chức năng tại cửa khẩu theo đúng quy định tại nội quy cửa khẩu, quản lý cơ sở vật chất tại các cửa khẩu; phối hợp kiểm tra, kiểm soát trong cùng một thời gian đã được thống nhất giữa Ban Quản lý cửa khẩu với cơ quan quản lý cửa khẩu của nước có chung biên giới.

6. Tổng hợp ý kiến của các tổ chức, cá nhân có liên quan về các giải pháp điều hành hoạt động tại cửa khẩu, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc kiến nghị với các ngành chức năng xử lý theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với cơ quan có liên quan thực hiện việc theo dõi, tổng hợp, báo cáo và tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố trong việc quản lý các hoạt động và thực hiện các cơ chế, chính sách về thương mại tại khu vực cửa khẩu.

8. Báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, sáu tháng và một năm hoặc báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động tại cửa khẩu cho Ủy ban nhân dân thành phố, các ngành chức năng liên quan.

9. Báo cáo tình hình chấp hành về hành chính và công tác phối hợp đối với công chức, viên chức thuộc các lực lượng chức năng tại cửa khẩu đến các cơ quan có liên quan, kiến nghị khen thưởng hoặc xử lý đối với những cá nhân hay lực lượng chức năng vi phạm hành chính hoặc không chấp hành nội quy cửa khẩu.

10. Tổ chức thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với các phương tiện vận tải, hàng hóa qua lại tại cửa khẩu Quốc tế Hoa Lư theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố và công bố công khai, niêm yết các dịch vụ có thu phí, lệ phí và mức phí, lệ phí của mỗi dịch vụ tại trụ sở Văn phòng Ban Quản lý cửa khẩu.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã biên giới có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền

1. Tổ chức các lực lượng, huy động quần chúng nhân dân thực hiện phong trào toàn dân tham gia xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; phối hợp với Bộ đội Biên phòng xây dựng khu vực biên giới đất liền vững mạnh về chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh.

2. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân trên địa bàn về xây dựng, quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; tuyên truyền, hướng dẫn, quản lý cư dân trên địa bàn không tham gia các hoạt động mua bán, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Nâng cao cảnh giác, tích cực tố giác các loại tội phạm như buôn lậu, gian lận thương mại, tội phạm về ma tuý, mua bán người, xuất nhập cảnh trái phép.

3. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng phối hợp với Bộ đội Biên phòng và các cơ quan có liên quan trong quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia; đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hoạt động vi phạm chủ quyền, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội trong khu vực biên giới đất liền trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.

4. Phối hợp với Bộ đội Biên phòng, Công an và các cơ quan liên quan trong việc nắm tình hình địa bàn, quản lý cư trú, quản lý người nước ngoài, giải quyết các vụ việc phát sinh liên quan đến an ninh, trật tự khu vực biên giới.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm thực hiện

Giao Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố chủ trì, thống nhất với các cơ quan, đơn vị địa điểm tổ chức họp định kỳ hàng Quý để đánh giá tình hình, kết quả phối hợp giữa các lực lượng chức năng tại cửa khẩu và Ủy ban nhân dân các xã, báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời báo cáo Ban Chỉ đạo Công tác biên giới thành phố (qua Sở Ngoại vụ) để nắm, chỉ đạo thực hiện. Chỉ đạo các đồn Biên phòng có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền chủ trì, phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước tại cửa khẩu xây dựng kế hoạch phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ; định kỳ tiến hành sơ, tổng kết, báo cáo theo quy định.

Điều 15. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các xã biên giới có cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố, Ban Chỉ đạo Công tác biên giới thành phố (qua Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố) để xem xét, quyết định.

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.