|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 76/2026/QĐ-UBND |
Lâm Đồng, ngày 28 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì
công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1127/TTr-SXD ngày 15 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này ban hành quy trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và bảo trì công trình xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân trên địa bàn thuộc danh mục loại dự án đặc thù theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Quy trình bảo trì mẫu để quản lý, vận hành và bảo trì công trình được đầu tư xây dựng theo cơ chế tổ chức thực hiện dự án quy mô nhỏ, tính chất kỹ thuật đơn giản, có sự tham gia của người dân
1. Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình dân dụng (công trình nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở; trạm y tế xã; nhà văn hóa, khu thể thao thôn) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình đường giao thông nông thôn (công trình đường xã, thôn, ngõ, xóm; đường giao thông nội đồng) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số II ban hành kèm theo Quyết định này.
3. Quy trình bảo trì mẫu đối với các công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (công trình kiên cố kênh mương nội đồng; cống lấy nước trên kênh nội đồng, cống dâng lấy nước trên các suối nhỏ; công trình trữ nước quy mô nhỏ phục vụ sản xuất; hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; nhà vệ sinh công cộng; nhà vệ sinh hộ gia đình) thực hiện theo quy định tại Phụ lục số III ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
b) Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương công tác thi công, nghiệm thu, quản lý, vận hành và bảo trì công trình đối với các công trình dân dụng, công trình đường giao thông nông thôn nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều 3.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn, kiểm tra các địa phương công tác thi công, nghiệm thu, quản lý, vận hành và bảo trì công trình đối với công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn nêu tại khoản 3 Điều 3.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu:
a) Triển khai thực hiện các nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 358/2025/NĐ-CP.
b) Hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến quy trình này và bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế, hoàn công cho cộng đồng dân cư/tổ chức cơ sở tiếp nhận, quản lý.
c) Chủ trì kiểm tra định kỳ; quyết định sử dụng kinh phí từ ngân sách cấp xã/đặc khu hoặc huy động các nguồn lực hợp pháp khác để hỗ trợ cộng đồng mua sắm vật liệu, thiết bị thay thế hoặc khắc phục các sự cố, hư hỏng lớn vượt quá khả năng tự sửa chữa của người dân.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2026.
2. Các nội dung khác có liên quan không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trường hợp các văn bản được viện dẫn để áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định của văn bản, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Giám đốc/Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ, Website Chính phủ; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp); - Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế); - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Như Điều 5; - Sở Tư pháp; - Báo và PTTH tỉnh Lâm Đồng; - Các PCVP UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị (VP.UBND tỉnh); - Lưu: VT, XDCT. |
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải |