Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 31/05/2026 Ngày ban hành: 31/05/2026 Cập nhật: 4 ngày trước

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: 76/2026/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 31 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về quản lý công trình thủy lợi

sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung tại Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 74/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định số 23/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 131/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;

Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 08/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;

Căn cứ Thông tư số 20/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 390/TTr-SNNMT ngày 15 tháng 5 năm 2026 và Báo cáo số 633/BC-SNNMT ngày 26 tháng 5 năm 2026; ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại các Báo cáo: số 258/BC-STP ngày 03 tháng 12 năm 2025, số 193/BC-STP ngày 04 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định về quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.

2. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, các Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành:

a) Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

b) Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ban hành kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh;

c) Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

d) Quyết định số 07/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định quản lý, phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

đ) Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi, việc cắm mốc chỉ giới và khoảng cách giữa các mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính, Nội vụ, Công Thương, Xây dựng, Tư pháp; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi, Chủ tịch Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Kon Tum và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ Pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành

pháp luật, Bộ Tư pháp;

- Cục Quản lý và Xây dựng công trình

thủy lợi, Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;

- VP UBND tỉnh: Các PCVP, KTTH, CNXD;

- Cổng TTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, NNMT.NVH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Đỗ Tâm Hiển

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Về quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước

trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm 2026

của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, gồm các nội dung:

a) Quy định quản lý công trình thủy lợi.

b) Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14.

c) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan.

2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức có các hoạt động liên quan đến quản lý công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý công trình thủy lợi

1. Gắn trách nhiệm quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh đối với cơ quan, đơn vị đại diện chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi.

2. Mọi công trình thủy lợi đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý; được khai thác vận hành theo các phương thức khai thác công trình thủy lợi theo quy định pháp luật.

3. Việc quản lý công trình thủy lợi phải đảm bảo tính hệ thống, phù hợp với năng lực quản lý, vận hành của các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.

4. Bảo đảm quy định của pháp luật về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thủy lợi.

 

Chương II

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI, PHẠM VI VÙNG PHỤ CẬN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH THỦY LỢI KHÁC

Điều 3. Quy định quản lý công trình thủy lợi

1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý các công trình thủy lợi sau đây (sau đây gọi là công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý):

a) Đối với đập, hồ chứa nước:

Đập, hồ chứa nước lớn; đập, hồ chứa nước vừa, trừ hồ chứa nước Thới Lới, đặc khu Lý Sơn; đập, hồ chứa nước nhỏ mà việc khai thác, vận hành liên quan đến 02 xã, phường (gọi chung là xã) trở lên hoặc được điều hòa, chuyển, phân phối nước tưới từ đập, hồ chứa nước lớn và vừa.

b) Đối với trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp, trạm bơm tưới, cống:

Công trình đang khai thác, vận hành (Có danh mục công trình tại Phụ lục kèm theo Quy định này);

Công trình xây dựng mới: Trạm bơm điện có loại máy bơm công suất từ 1.000 m3/h trở lên; cống lớn ngăn sông vận hành bằng điện.

c) Hệ thống cấp, tưới nước (bao gồm kênh, mương và công trình trên kênh, mương), đường ống trong hệ thống công trình thủy lợi Thạch Nham và hệ thống cấp, tưới nước, đường ống thuộc đập, hồ chứa nước, trạm bơm, cống do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: Từ đầu mối đến vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.

d) Đối với hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp: Kênh, mương, rạch, tuynel, xi phông, cầu máng lớn.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) quản lý các công trình thủy lợi trên địa bàn, trừ công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 4. Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác theo quy định tại khoản 7 Điều 40 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14

1. Đối với đập (Đập dâng nước không tạo hồ chứa nước)

Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng về phía thượng, hạ lưu và giao tuyến của vai đập với mặt đất tự nhiên trở ra:

a) Đập cấp II: Tối thiểu là 50 m về phía thượng, hạ lưu; 5 m trở ra của vai đập.

b) Đập cấp III: Tối thiểu là 30 m về phía thượng, hạ lưu; 3 m trở ra của vai đập.

c) Đập cấp IV: Tối thiểu là 20 m về phía thượng, hạ lưu; 2 m trở ra của vai đập.

d) Riêng đối với cụm công trình đầu mối đập dâng Thạch Nham: Phạm vi vùng phụ cận theo ranh giới thửa đất đã được cấp thẩm quyền giao cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Quảng Ngãi quản lý.

2. Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn 2 m3/s

Tính từ chân mái ngoài (đối với kênh đắp hoặc vừa đào vừa đắp), từ mép ngoài bờ kênh (đối với kênh chìm) trở ra từ 1 m đến 2 m đối với kênh đất và từ 0,5 m đến 1 m đối với kênh kiên cố. Riêng đối với kênh nội đồng, phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài trở ra là 0,5 m đối với kênh đất và kênh đã kiên cố.

3. Đối với các công trình trên kênh

a) Cống tiêu và cống tưới: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra các bên tối thiểu từ 0,5 m đến 1 m;

b) Đối với xi phông, cầu máng

Trường hợp xi phông cầu máng qua sông, suối: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra của các móng trụ cầu máng, thân xi phông về phía thượng, hạ lưu tối thiểu là 50 m.

Trường hợp xi phông, cầu máng không qua sông, suối: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra hai bên của các móng trụ cầu máng, thân xi phông tối thiểu là 2 m.

4. Đối với kè, tường chắn bảo vệ công trình thủy lợi: Tính từ mép ngoài phần xây đúc cuối cùng trở ra về phía đồng tối thiểu 2 m, phía sông tối thiểu là 5 m.

5. Đối với trạm bơm: Tính từ điểm xây đúc ngoài cùng của hàng rào bảo vệ (đối với trạm bơm đã có hàng rào bảo vệ) hoặc tính từ ranh giới phạm vi được giao đất khi xây dựng (đối với trạm bơm chưa có hàng rào bảo vệ).

6. Đối với công trình tràn xả lũ của hồ chứa: Tính từ giao điểm của chân mái ngoài của tràn với mặt đất tự nhiên trở ra là 5m.

 

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC LIÊN QUAN

 

Điều 5. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên quan.

3. Tổ chức thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ được quy định tại pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và nhiệm vụ liên quan khác được cấp có thẩm quyền giao.

4. Hàng năm, rà soát nhu cầu kinh phí bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây mới (hạng mục công trình trong các công trình đã đầu tư xây dựng) công trình, đảm bảo an toàn công trình thủy lợi từ ngân sách nhà nước, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kinh phí (giao dự toán ngân sách); tổ chức thực hiện công tác bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây mới (hạng mục công trình trong các công trình đã đầu tư xây dựng) công trình thủy lợi theo quy định.

Điều 6. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Trên cơ sở đề xuất của Sở Nông nghiệp và Môi trường, chủ trì rà soát, tổng hợp nhu cầu, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, bố trí kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn cho các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; tổng hợp vào dự toán ngân sách từ nguồn chi thường xuyên hàng năm ngân sách tỉnh, trình cấp thẩm quyền quyết định để bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo, mở rộng, xây mới (hạng mục công trình trong các công trình đã đầu tư xây dựng) công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trên cơ sở đề nghị hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước để thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi của Ủy ban nhân dân cấp xã; chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

3. Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý tài sản công là tài sản kết cấu hạ tầng thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Triển khai thực hiện quản lý các công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi theo quy định pháp luật về thủy lợi và các nhiệm vụ liên quan khác được cấp thẩm quyền giao.

3. Tổ chức sắp xếp bộ máy chuyên môn, củng cố năng lực của đơn vị trực thuộc để đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo quy định pháp luật.

Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với công trình thủy lợi mà theo quy định phân cấp trước đây còn phù hợp với Quy định này, cơ quan, đơn vị đang quản lý tiếp tục thực hiện việc quản lý theo Quy định này.

2. Đối với công trình thủy lợi đang quản lý nhưng không còn phù hợp với quy định này; Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị quản lý công trình tổ chức thực hiện điều chuyển công trình cho phù hợp với Quy định này.

Điều 9. Sửa đổi, bổ sung

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung; các cơ quan, đơn vị, địa phương và tổ chức có liên quan kịp thời phản ánh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. /.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM TIÊU, TRẠM BƠM TƯỚI TIÊU KẾT HỢP, TRẠM BƠM TƯỚI,

ỐNG ĐANG KHAI THÁC, VẬN HÀNH
(Kèm theo Quyết định số 76/2026/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

1. Danh mục công trình trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp, trạm bơm tưới đang khai thác, vận hành:

TT

Tên
công trình

Địa điểm
xây dựng (xã, phường)

Năm xây dựng hoàn thành

F tưới, tiêu thiết kế (ha)

Thông số kỹ thuật chủ yếu

Loại
máy
bơm

Số lượng tổ máy (máy)

Lưu lượng thiết kế (m3/h)

Cột nước hút (m)

Cột nước đẩy (m)

1

KB12-C1

Đông Sơn

1998

422,0

HL1120-65

4

1.120,0

5,0

2,0

2

KB12-C2

Đông Sơn

1998

 

HL1120-65

2

1.120,0

5,0

2,0

3

BM2-C1

Đông Sơn

1998

792,0

HL.980-9T

5

980,0

5,0

3,0

4

BM2-C2

Đông Sơn

1998

 

HL.980-9T

3

980,0

5,0

3,0

5

Hiệp - Long

Đông Sơn

2014

80,0

HL.980-9

2

980,0

4,6

4,3

6

B10.1-C1

Đông Sơn

2000

654,0

HL.980-9

5

980,0

5,0

3,0

7

B10.1-C2

Đông Sơn

2000

 

HL.980-9

3

980,0

3,0

5,0

8

Khánh Thượng

Đông Sơn

2013

420,0

HS250-33

3

900,0

2,6

4,0

9

Bbm5

Sơn Tịnh

1998

307,0

HL-1100-12

4

1.100,0

5,0

7,0

10

Bbm6

Sơn Tịnh

1997

314,0

HL-1100-12

4

1.100,0

8,0

7,0

11

B10bm1

Thọ Phong

1998

 

 

 

 

 

 

 

- B10bm1A

Thọ Phong

 

220,0

LT.450-16

3

450,0

4,5

8,4

 

- B10bm1B

Thọ Phong

 

250,0

HL-900

2

900,0

4,5

3,2

12

Thọ Nam

Thọ Phong

2013

250,0

HL-980-9

2

450,0

3,1

37,8

13

Thọ Tây

Thọ Phong

2012

130,0

LT-470-16

3

900,0

2,5

8,6

14

Bbm1

Trường Giang

1997

170,0

3K-250.S6

3

900,0

6,0

4,0

15

Tịnh Đông

Trường Giang

2022

200,0

HL 1120-6.5

2

2.240,0

3,3

0,4

16

NBm7

Phước Giang

1997

446,0

HL980-9

5

900,0

4,6

4,2

17

N2 - Liệt Sơn

Khánh Cường

2018

200,0

HL980-9

2

1.100,0

5,1

4,1

18

Kroong

Ngọk Bay

2003

 

Bơm chìm

1

470

13,0

 

19

Đăk Lếch

Ngọk Bay

2003

175,0

Bơm chìm

2

600

10,9

 

20

Măng La

Ngọk Bay

2003

75,0

Bơm chìm

2

800

9,0

 

21

Vinh Quang

Ngọk Bay

2003

210,0

Bơm chìm

2

1.200

13,4

 

22

Bơm chuyền

Ia Chim

2003

 

Trục ngang

1

240

16,2

 

23

Tà Wắc

Ia Chim

2003

140,0

Bơm chìm

2

980

13,7

 

24

Tà Rộp

Ia Chim

2003

130,0

Bơm chìm

2

980

10,6

 

 

 

 

 

 

2. Danh mục công trình cống đang khai thác, vận hành:

TT

Tên
công trình

Địa điểm
xây dựng (xã, phường)

Năm xây dựng hoàn thành

Thông số kỹ thuật chủ yếu

F tưới thiết kế (ha)

Chiều
dài
đập
(hoặc cống)
(m)

Chiều
rộng
(m)

Cao trình đỉnh đập (hoặc cống) (m)

Số khoang đập (hoặc cống)

Kích thước khoang đập (hoặc cống) (m)

 

TỔNG CỘNG

3.483

 

 

 

 

 

1

Cống Khê Hoà

Tịnh Khê

1976

320

28,0

27,5

1,70

9

2,5x2,15

2

Đập Hiền Lương

An Phú

2004

968

75,0

74,5

2,80

16

4x4,1

3

Đập Tân Quang

Tư Nghĩa

1980

100

100,0

53,0

2,14

10

2x2,8

4

Đập Đức Lợi

Long Phụng

2016

370

361,5

5,0

1,70

12

5x2,7

5

Đập An Quang

Trà Câu

2016

200

87,0

3,5

1,90

11

3x7

6

Đập Trà Bồng

Bình Sơn

2022

1400

255,0

216,5

2,00

16

9x15
4x17
3x4,5

7

Đập Bình Nguyên

Bình Sơn

2025

 

48,0

12,0

2,00

5

3x15

8

Đập Bình Phước

Bình Sơn

2025

 

79,5

12,0

2,00

3

5x15

9

Đập Cầu Chùa

Đức Phổ

1965

50

10,0

20,0

2,50

9

2,0

10

Cầu Đập Chùa

Đức Phổ

2020

75

11,3

20,5

1,20

5

1,5x1,6

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.