Quyết định số 74/2026/QĐ-UBND Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Số: 74/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tây Ninh, ngày 01 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật số 43/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về Quỹ phát triển đất;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức triển khai, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi chính sách liên quan của Nhà nước hoặc có phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc cần thiết điều chỉnh, bổ sung thêm quy định cho phù hợp với điều kiện thực tế thì đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2026, thay thế Quyết định số 08/2017/QĐ-UBND ngày 06 ngày 3 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quy trình phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong việc luân chuyển hồ sơ, xác định và thu nộp nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, Quyết định số 2553/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2021 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy chế phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường và cơ quan Thuế trong việc trao đổi thông tin theo hình thức điện tử để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 34/2017/QĐ-UBND ngày 20 tháng 7 năm 2017 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT - Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp); - TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c); - TT.UB MTTQVN tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Như Điều 3; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Phòng KTTC; - Trung tâm PVHCC; - Lưu: VT. |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Lê Văn Hẳn |
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TÂY NINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai, khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
4. Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường (sau đây gọi là cơ quan tiếp nhận và trả kết quả).
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Quy trình luân chuyển hồ sơ phải rõ ràng, chính xác, công khai, minh bạch; tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có yêu cầu.
2. Đảm bảo chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ và tuân thủ pháp luật giữa các cơ quan chức năng trong thực hiện quy trình luân chuyển trên phạm vi toàn tỉnh. Việc thực hiện luân chuyển đồng thời bằng hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử đối với hồ sơ tổ chức và thực hiện luân chuyển bằng hồ sơ điện tử đối với hồ sơ cá nhân.
3. Thời gian luân chuyển, giải quyết hồ sơ đảm bảo không quá thời gian giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Hồ sơ luân chuyển xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
1. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp thu tiền sử dụng đất:
a) Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;
c) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật mà phát sinh nghĩa vụ về tiền sử dụng đất.
2. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp thu tiền thuê đất:
a) Nhà nước cho thuê đất (bao gồm đất có mặt nước);
b) Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang loại đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất và phải nộp tiền thuê đất;
c) Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm trong lòng đất có mục đích kinh doanh mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất; đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác, sử dụng công trình ngầm quy định tại Điều 216 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
d) Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.
3. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với tiền nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
4. Hồ sơ để khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất mà người thực hiện dự án tự nguyện ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại khoản 2 Điều 94 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
5. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; chuyển mục đích sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất; cho phép sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định; khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
1. Quy trình luân chuyển hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển hồ sơ đề nghị khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có đất thực hiện dự án);
b) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm rà soát và có văn bản xác nhận số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai để chuyển cơ quan thuế thực hiện việc trừ số tiền ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Trường hợp hồ sơ không đủ thông tin hoặc sai sót, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai để bổ sung thông tin và hồ sơ;
c) Căn cứ văn bản xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế theo khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Bảng giá đất.
a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định hoặc văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc đối với hộ gia đình, cá nhân và không quá 07 ngày làm việc đối với tổ chức kinh tế, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp, số tiền sử dụng đất được giảm, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, thông báo nộp tiền thuê đất, quyết định giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu thuộc trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất) và các khoản thu khác theo quy định, cơ quan tài chính thông báo số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) theo quy định và gửi cho cơ quan tiếp nhận và trả kết quả, Kho bạc Nhà nước cùng cấp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai, người sử dụng đất.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản phải nộp khác thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế và cơ quan tài chính phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai để bổ sung; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế và cơ quan tài chính thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung;
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai để tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định.
Đối với trường hợp theo quy định phải có xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế thì trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ của người sử dụng đất, cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai để tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định.
3. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo giá đất cụ thể.
a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế và cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có);
b) Các công việc kế tiếp thực hiện theo quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này.
4. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp tiền nộp bổ sung (tiền sử dụng đất tăng thêm, tiền thuê đất tăng thêm) khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định gia hạn tiến độ sử dụng đất của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định khoản tiền nộp bổ sung, ban hành thông báo và gửi cho người sử dụng đất và các đơn vị có liên quan được biết để thực hiện.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định khoản tiền nộp bổ sung thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để bổ sung; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung;
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ của người sử dụng đất, cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định.
Điều 6. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất; trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất
1. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ từ cơ quan tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến, tổ chức đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế;
b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế ban hành thông báo thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác theo quy định và gửi cơ quan tiếp nhận và trả kết quả, Kho bạc Nhà nước cùng cấp, tổ chức đăng ký đất đai, người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác theo quy định thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do tổ chức đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức đăng ký đất đai để bổ sung; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung;
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tiếp nhận và trả kết quả chuyển đến tổ chức đăng ký đất đai để tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định.
2. Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với trường hợp trúng đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
a) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường có trách nhiệm chuyển Phiếu chuyển thông tin cho cơ quan thuế.
b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, đơn giá thuê đất, tiền thuê đất phải nộp, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, thông báo nộp tiền thuê đất và các khoản thu khác theo quy định gửi cho người đã trúng đấu giá theo quy định.
Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai thì trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin do cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển đến, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để bổ sung; sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan thuế thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ bổ sung.
c) Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ của người sử dụng đất, cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và thực hiện xác nhận hoàn thành việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi cơ quan tiếp nhận và trả kết quả để chuyển đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường để tiếp tục giải quyết hồ sơ theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người sử dụng đất có liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Cơ quan tài chính:
a) Báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh Tây Ninh, Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể cấp xã tổ chức thẩm định giá đất theo đề nghị của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường, gửi kết quả thẩm định cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường;
b) Thông báo số tiền phải nộp để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
2. Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường, tổ chức đăng ký đất đai:
a) Thực hiện chuyển hồ sơ khấu trừ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Phối hợp, cung cấp thông tin địa chính theo đề nghị của cơ quan Thuế đối với các trường hợp phải xác định lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với trường hợp có thay đổi thông tin địa chính;
c) Phối hợp với cơ quan thuế theo dõi, đôn đốc người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo Thông báo thuế, tiền thuế nợ, tiền chậm nộp;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
3. Cơ quan thuế:
a) Thực hiện xác nhận việc người được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất đối với trường hợp đã được quy đổi số tiền đã ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền đã nộp ngân sách nhà nước;
b) Xác định khoản tiền nộp bổ sung khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81, điểm đ khoản 1 Điều 153 Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
c) Thông báo kết quả nộp tiền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất cho cơ quan tiếp nhận và trả kết quả để chuyển cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường hoặc tổ chức đăng ký đất đai theo quy định;
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
4. Cơ quan kho bạc nhà nước hoặc cơ quan thu hoặc tổ chức tín dụng (ngân hàng) được ủy quyền thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế:
a) Phối hợp với cơ quan thuế theo dõi, đôn đốc, cập nhật kết quả người sử dụng đất đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Cùng với đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và các thông tin trên Bảng kê xác nhận về giá trị khối lượng công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
6. Cơ quan tiếp nhận và trả kết quả:
a) Hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất kê khai hồ sơ; tiếp nhận, kiểm tra tính đầy đủ, thống nhất thông tin hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đủ thì trả lại ngay trong ngày làm việc và hướng dẫn người nộp hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận và luân chuyển cho các đơn vị theo quy định;
b) Gửi Thông báo về nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi cơ quan thuế chuyển đến;
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
7. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đã nộp;
b) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ đã tiếp nhận trước quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa luân chuyển hồ sơ để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định thì tiếp tục thực hiện quy trình luân chuyển hồ sơ nghĩa vụ tài chính theo Quy định này./.
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát