Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 25/07/2026 Ngày ban hành: 15/07/2026 Cập nhật: 3 ngày trước

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK

 

Số: 63/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Đắk Lắk, ngày 15 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;

Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 661/TTr-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan, triển khai thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.

2. Bãi bỏ Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số

31/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) về việc ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Yên./.

-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

  

                                               (đã ký)

  

Đào Mỹ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ

Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh )

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng

Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ

1. Công trình ghi công liệt sĩ được quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.

2. Mộ liệt sĩ được quy định tại Điều 42 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ

1. Các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được quản lý thống nhất theo quy định tại Điều 43 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 và Điều 151, Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

2. Tên công trình ghi công liệt sĩ gắn với tên địa danh cũ đã sử dụng trước khi hợp nhất tỉnh.

Chương II

QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ

Điều 4. Trách nhiệm quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh.

2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình ghi công liệt sĩ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 5. Nội dung quản lý Nghĩa trang liệt sĩ

1. Lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ, lập danh sách quản lý mộ, cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.

2. Xây dựng nội quy thăm viếng. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, khuôn viên, cây cảnh và các công trình khác của nghĩa trang liệt sĩ, bảo đảm luôn trang nghiêm và sạch đẹp.

3. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

4. Tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ do các đơn vị tìm kiếm quy tập trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP; tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

5. Phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, đề nghị giải quyết những trường hợp thân nhân gia đình có hài cốt liệt sĩ đang quản lý tại nghĩa trang liệt sĩ có nguyện vọng cất bốc, di dời mộ liệt sĩ theo quy định tại mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

6. Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ, Nhân dân đến thăm viếng; phục vụ lễ viếng theo quy định. Xác nhận vào giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ theo quy định.

7. Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa nghĩa trang liệt sĩ

Điều 6. Nội dung quản lý đền thờ liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ.

1. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các hạng mục khác của các công trình tưởng niệm liệt sĩ, ghi tên liệt sĩ, bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm.

2. Đón tiếp và hướng dẫn các tổ chức và Nhân dân đến thăm viếng.

3. Phục vụ chu đáo lễ viếng tưởng niệm liệt sĩ theo nội quy, quy định.

4. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí cải tạo, nâng cấp đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều

152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.

5. Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của công trình.

Điều 7. Nội dung quản lý mộ liệt sĩ

1. Mộ liệt sĩ đang an táng trong nghĩa trang liệt sĩ được quản lý theo sơ đồ mộ chí. Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng từ 500 mộ liệt sĩ trở lên có trách nhiệm lập danh sách quản lý mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ để lưu và gửi Sở Nội vụ; trường hợp nghĩa trang không có bộ phận quản lý nghĩa trang thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực hiện.

2. Mộ liệt sĩ phải được quản lý, sửa chữa, tu bổ, thường xuyên chăm sóc.

3. Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

4. Đối với mộ liệt sĩ sau khi di chuyển hài cốt phải sửa chữa lại vỏ mộ, trên bia mộ khắc thêm dòng chữ “Hài cốt liệt sĩ đã di chuyển” ở phía dưới cùng; trong danh sách quản lý phải ghi rõ hài cốt đã di chuyển về quê quán; lập biên bản bàn giao hài cốt cho thân nhân liệt sĩ và lưu giữ hồ sơ di chuyển theo quy định. Trong danh sách quản lý phải ghi rõ thông tin người di chuyển hài cốt và địa phương nơi an táng hài cốt sau khi di chuyển.

Điều 8. Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, người chăm sóc nghĩa trang

liệt sĩ

5. Nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng từ 500 mộ trở lên thì có bộ phận quản lý

nghĩa trang liệt sĩ. Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. Trường hợp nghĩa trang liệt sĩ không có bộ phận quản lý nghĩa trang thì UBND cấp xã nơi quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này.

6. Số người làm việc tại Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, số người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 136 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.

7. Chính sách đối với bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 137 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Sở Nội vụ

1. Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Quy chế này; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Quy chế.

2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.

3. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

4. Hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng, quản lý người làm việc tại nghĩa trang

liệt sĩ.

5. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức cấp xã về kỹ năng

quản lý, nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ thông tin mộ liệt sĩ.

Điều 10. Các sở, ban, ngành có liên quan

1. Sở Tài chính: Hằng năm trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, xây dựng và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí để thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, quản lý công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp ngân sách hiện hành. Tham mưu phân bổ kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo quy định.

2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tăng cường công tác tuyên truyền đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” cho thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; chủ trì tham mưu tổ chức thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào hồi 20 giờ ngày 26 tháng 7 hằng năm theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường công tác tuyên truyền đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” cho thế hệ trẻ; tổ chức cho các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ tại điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

4. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, khai thác, sử dụng và chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ.

5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ thông qua việc khai thác, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ.

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này, đồng thời ban hành nội quy, quy định cụ thể về quản lý, sử dụng công trình ghi công liệt sĩ và thăm viếng mộ liệt sĩ ở địa phương.

2. Quản lý quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để xây dựng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo quy định; không để các tổ chức, cá nhân tự ý xây dựng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn mà chưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.

4. Hằng năm, xây dựng kế hoạch và bố trí ngân sách địa phương hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ thuộc trách nhiệm quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền các nội dung vượt thẩm quyền để được xem xét.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động, huy động kinh phí, nguồn lực để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn.

6. Thường xuyên tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, đảm bảo công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ được chăm sóc chu đáo, bền đẹp và trang nghiêm.

7. Lập danh sách theo dõi, quản lý các phần mộ liệt sĩ do gia đình quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã, cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào hồi 20 giờ ngày 26 tháng 7 hằng năm.

Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đến viếng, dâng hương, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại các công trình ghi công liệt sĩ

1. Các tổ chức, cá nhân đến thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phải chấp hành đúng các nội quy, quy định của đơn vị quản lý công trình ghi công liệt sĩ và các quy định pháp luật hiện hành.

2. Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ; không tự ý lắp đặt, cải tạo, di dời, làm thay đổi thiết kế, kết cấu, mỹ quan các phần mộ liệt sĩ và các hạng mục của công trình ghi công liệt sĩ; không tự ý làm thay đổi thông tin trên bia mộ liệt sĩ.

Điều 13. Kinh phí đảm bảo xây dựng, nâng cấp, sửa chữa và quản lý các công trình ghi công liệt sĩ

Kinh phí tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa, chăm sóc, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và Pháp lệnh và các quy định pháp luật khác có liên quan. Quản lý, sử dụng kinh phí công khai, minh bạch, đúng quy định.

Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ hoặc có những đóng góp ủng hộ kinh phí tiêu biểu vào đầu tư, tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xem xét khen thưởng.

2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ hoặc biết nhưng không ngăn chặn, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

TT

TÊN CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ

ĐỊA CHỈ

CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ

I

Nghĩa trang liệt sĩ

 

1

Nghĩa trang liệt sĩ Đắk Lắk

Đường Võ Thị Sáu, phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk

 

Sở Nội vụ

2

Nghĩa trang liệt sĩ Phú Yên

Đường 27/7, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk

3

Nghĩa trang liệt sĩ Krông Pắc

Thôn Phước An 9, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Pắc

4

Nghĩa trang liệt sĩ Ea Kar

Thôn Chư Cúc, xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Kar

5

Nghĩa trang liệt sĩ M'Drắk

Thôn Tân Lập, xã Cư M'ta, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Cư M'ta

6

Nghĩa trang liệt sĩ Krông Năng

Thôn 3, xã Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Năng

7

Nghĩa trang liệt sĩ Buôn Hồ

TDP Đạt Hiếu 1, phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Buôn Hồ

8

Nghĩa trang liệt sĩ Ea H'leo

Thôn 12, xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Drăng

9

Nghĩa trang liệt sĩ Cư M'gar

Thôn Tiến Thành, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Quảng Phú

10

Nghĩa trang liệt sĩ Buôn Đôn

Thôn 14, xã Ea Wer, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Wer

11

Nghĩa trang liệt sĩ Ea Súp

Thôn 12, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Súp

12

Nghĩa trang liệt sĩ Krông Ana

Thôn Quỳnh Tân 1, xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Ana

 

13

Nghĩa trang liệt sĩ Krông Bông

Thôn 7, xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Bông

14

Nghĩa trang liệt sĩ Lắk

Thôn Đoàn Kết, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Liên Sơn Lắk

15

Nghĩa trang liệt sĩ An Chấn

Thôn Mỹ Quang Nam, xã Tuy An Nam, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Tuy An Nam

16

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Lộc

Thôn Diêm Trường, xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Xuân Lộc

17

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Thọ 2

Thôn Triều Sơn, xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Xuân Thọ

18

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Quang 1

Thôn Kỳ Lộ, xã Phú Mỡ, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Phú Mỡ

19

Nghĩa trang liệt sĩ Tuy An

Thôn Phước Lương, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Ô Loan

20

Nghĩa trang liệt sĩ An Hòa Hải

Thôn Tân An, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk

21

Nghĩa trang liệt sĩ Sông Hinh

Thôn 3, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Sông Hinh

22

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Cảnh

Thôn Hòa Mỹ, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Xuân Cảnh

23

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Thịnh

Tổ dân phố Phú Dương, P. Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND phường Sông Cầu

24

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Yên

Tổ dân phố Phước Lý, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk

25

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Lãnh

Thôn Lãnh Vân, xã Xuân Lãnh, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Xuân Lãnh

26

Nghĩa trang liệt sĩ Đa Lộc

Thôn 3, xã Xuân Lãnh, tỉnh Đắk Lắk

27

Nghĩa trang liệt sĩ Sơn Hòa

thôn Trung Hoà, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Sơn Hoà

28

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Đài

Khu phố Phương Phú, phường Xuân Đài, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Xuân Đài

29

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Phước

Thôn Phước Hòa, xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Xuân Phước

30

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Quang 3

Thôn Phước Lộc, xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk

 

31

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Quang 2

Thôn Triêm Đức, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk

 

 

 

UBND xã Đồng Xuân

32

Nghĩa trang liệt sĩ La Hai

Thôn Long Bình, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk

33

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Sơn Bắc

Thôn Tân Bình, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk

34

Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Sơn Nam

Tân Vinh, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk

II

Nhà bia ghi tên liệt sĩ

 

1

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Nam Tiến

Đường Lê Duẩn, P. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh

2

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đồn Biên Phòng 739

Xã Ia Rvê, tỉnh Đắk Lắk

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

3

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đồn Biên Phòng 735

Xã Ia Lốp, tỉnh Đắk Lắk

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

4

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đồn Biên Phòng 743

Xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk

Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh

5

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đắk Phơi

Buôn Jie Yuk, xã Đắk Phơi, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Đắk Phơi

6

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Ktur

Tôn 8A, xã Ea Ktur, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Ktur

7

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vụ Bổn

Xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Vụ Bổn

8

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Tân Tiến

Thôn 3, xã Tân Tiến, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Tân tiến

9

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Thành Nhất

Số 420 Phan Bội Châu, TDP 2, phường Thành Nhất, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Thành Nhất

10

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Kao

Phường Ea Kao, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Ea Kao

11

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Răl

Xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Drăng

12

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Sol

Thôn 3, xã Ea Hiao, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Hiao

 

13

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Hiao

Buôn Hiao 2, xã Ea Hiao, tỉnh Đắk Lắk

 

14

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Phong

Buôn Blăk, xã Cư Pui, tỉnh Đăk Lắk

 

 

UBND xã Cư Pui

15

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Drăm

Buôn Ngô A, xã Cư Pui, tỉnh Đắk Lắk

16

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Pui

Xã Cư Pui, tỉnh Đắk Lắk

17

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Yang Mao

Xã Yang Mao, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Yang Mao

18

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Bông

Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Krông Bông

19

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Lễ

Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

20

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Khuê Ngọc Điền

Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk

21

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Sơn

Xã Hòa Sơn, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Hòa Sơn

22

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Kty

Thôn 5, xã Dang Kang, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Dang Kang

23

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dang Kang

Buôn Cư Enun B, xã Dang Kang, tỉnh Đắk Lắk

24

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Nô

Xã Krông Nô, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Nô

25

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Tam

Thôn Giang Thịnh, xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Tam Giang

26

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Tam Giang

Thôn Tam Lập, xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk

27

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dliê Ya

Xã Dliê Ya, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Dliê Ya

28

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Nuôl

Buôn Knia 3, xã Ea Nuôl, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Nuôl

29

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tiến

Thôn 1B, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Krông Pắc

30

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa An

Buôn Kmrơng, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

 

31

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Kly

Thôn 14, xã Ea Kly, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Kly

32

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Quảng Phú

Thôn Phú Tân, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Quảng Phú

33

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Nam Ka

Buôn Krái, xã Nam Ka, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Nam Ka

34

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Pơng

Buôn Kbuôr, xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Cư Pơng

35

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Né

Xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk

36

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Bao

Phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Cư Bao

37

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Knuếc

Xã Ea Knuếc, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Knuếc

38

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa An

Xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Pắc

39

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Phê

Xã Ea Phê, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Phê

40

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Bông

Thôn 20, xã Cư Yang, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Cư Yang

41

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Ô

Xã Ea Ô, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Ô

42

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Jing

Xã M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã M'Drắk

43

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Súp

Buôn C, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Súp

44

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bung

Xã Ea Bung, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Bung

45

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Rốk

Xã Ea Rốk, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Rốk

46

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Na

Xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Buôn Đôn

47

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bar

Xã Ea Nuôl, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Nuôl

48

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Băng Adrênh

Xã Dur Kmăl, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Dur Kmăl

 

49

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dur Kmăl

Xã Dur Kmăl, tỉnh Đắk Lắk

 

50

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dray Sáp

Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Ea Na

51

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Na

Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk

52

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Ning

Thôn 8, xã Ea Ning, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Ning

53

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Vinh

Khu phố 2, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND phường Đông Hòa

54

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Xuân Tây

Khu phố Thạch Chẩm, phường Đông Hòa, Đắk Lắk

55

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tân Đông

Khu phố Vĩnh Xuân, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk

56

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Lộc

Thôn Chánh Lộc, xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Xuân Lộc

57

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Hải

Thôn 3, xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk

58

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Cảnh

Thôn Hòa Phú, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Xuân Cảnh

59

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Bình

Thôn Bình Thạnh, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk

60

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Đồng

Thôn Phú Diễn Ngoài, xã Hòa Thịnh, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Hòa Thịnh

61

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Quang 2

Thôn Triêm Đức, xã Đồng Xuân, tỉnh Đăk Lắk

UBND xã Đồng Xuân

62

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Đài

Khu phố Mỹ Thành, phường Xuân Đài, tỉnh Đăk Lắk

UBND phường Xuân Đài

63

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Lâm

Buôn Bưng A, xã Ea Ly, tỉnh Đăk Lắk

UBND xã Ea Ly

64

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Mỹ

Thôn Phú Long, xã Tuy An Nam, tỉnh Đăk Lắk

 

UBND xã Tuy An Nam

65

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Thọ

Thôn Phú Cần, xã Tuy An Nam, tỉnh Đăk Lắk

66

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Quang Bắc

Thôn Mậu Lâm Bắc, xã Phú Hòa 2, tỉnh Đăk Lắk

UBND xã Phú Hòa 2

 

67

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Trị

Thôn Phụng Tường 1, xã Phú Hòa 2, tỉnh Đăk Lắk

 

68

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Quang Nam

Thôn Quang Hưng, xã Phú Hòa 2, tỉnh Đăk Lắk

69

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Phong

Thôn Mỹ Thạnh Nam, xã Tây Hòa, tỉnh Đăk Lắk

UBND xã Tây Hòa

70

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Xuân

Thôn Lương Sơn, xã Vân Hòa, tỉnh Đăk Lắk

 

 

UBND xã Vân Hòa

71

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Long

Thôn Phong Hậu, xã Vân Hòa, tỉnh Đăk Lắk

72

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Định

Thôn Hòa Bình, xã Vân Hòa, tỉnh Đăk Lắk

73

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phường 9

KP Ninh Tinh 3, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk

 

 

 

 

UBND phường Bình Kiến

74

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Bình Kiến

KP Liên Trì 1, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk

75

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Thượng Phú

KP Thượng Phú, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk

76

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Kiến

KP Xuân Hòa, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk

77

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Phú

KP Xuân Dục, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk

78

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Eacharang

Thôn Kiến Thiết, xã Suối Trai, tỉnh Đăk Lắk

 

 

UBND xã Suối Trai

79

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Suối Trai

Thôn Xây Dựng, xã Suối Trai, tỉnh Đăk Lắk

80

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Pa

Thôn Phú Sơn, xã Suối Trai, tỉnh Đăk Lắk

81

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Ninh Đông

Thôn Phú Hội, xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Tuy An Đông

82

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Ninh Tây

Thôn Diêm Điền, xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk

83

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Thạch

Thôn Hội Tín, xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk

84

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bá

Buôn ken, xã Ea Bá, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Bá

 

85

Nhà bia ghi tên Liệt sĩ Ea Bar

Buôn Thứ, xã Ea Bá, tỉnh Đắk Lắk

 

86

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Lâm

Thôn Bình Nông, xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Xuân Thọ

87

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Thọ 1

Thôn Chánh Nam, xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk

88

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Giang

Thôn Vạn Giang, xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Đức Bình

89

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đức Bình Tây

Thôn Đồng Phú, xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk

90

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đức Bình Đông

Thôn Chí Thán xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk

91

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Tân

Thôn Ma Y, xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Tây Sơn

92

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cà Lúi

Thôn Ma Đĩa, xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk

93

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Hội

Thôn Tân Hội, xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk

94

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hiệp Nam

Khu phố Đa Ngư, phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND phường Hòa Hiệp

95

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hiệp Bắc

Khu phố Mỹ Hòa, phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk

96

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hiệp Trung

Khu phố Phú Hiệp 2, phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk

97

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Củng Sơn

Thôn Tây Hòa, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk

 

 

 

UBND xã Sơn Hòa

98

Nhà Bia ghi tên Liệt sĩ Sơn Hà

Thôn Ngân Điền, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk

99

Nhà Bia ghi tên Liệt sĩ Suối Bạc

Thôn Tân Phú, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk

100

Nhà Bia ghi tên Liệt sĩ Sơn Phước

Thôn Tân Hòa, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk

101

Nhà bia ghi tên Liệt sĩ Hòa Mỹ Đông

Thôn Phú Nhiêu, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Hòa Mỹ

102

Nhà bia ghi tên Liệt sĩ Hòa Mỹ Tây

Thôn Quảng Mỹ, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk

 

103

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa An

KP Ân Niên, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND phường Tuy Hòa

104

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Bình Ngọc

KP Ngọc Lãng, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

105

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Hải

Thôn Đồng Nổ, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Ô Loan

106

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Cư

Thôn Phú Tân 2, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk

107

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sông Hinh

Thôn EaNgao, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk

 

 

 

UBND xã Sông Hinh

108

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bia

Buôn Krông xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk

109

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Trol

Buôn Bầu xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk

110

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hai Riêng

Thôn 5, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk

111

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Thứ

Thôn Phú Thứ, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Tây Hòa

112

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Định

Thôn Định Trung 2, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Tuy An Bắc

113

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Dân

Thôn Bình Chính, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk

114

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Xuân Đông

Thôn Bàn Thạch, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Hòa Xuân

115

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Xuân Nam

Thôn Hảo Sơn Bắc, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk

116

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tâm

Thôn Phước Long, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk

117

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Quang 1

Thôn Kỳ Lộ, xã Phú Mỡ, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Phú Mỡ

118

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Hòa

Thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Phú Hòa 1

119

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Thắng

Thôn Mỹ Thành, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

120

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Định Đông

Thôn Định Thành, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

 

121

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Hòa

Thôn Định Thọ 2, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

 

122

Nhà Bia ghi tên liệt sĩ Hòa Định Tây

Thôn Phú Sen Đông, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

123

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hội

Thôn Phong Hậu, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk

124

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Bình 1

Thôn Phước Nông, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Tây Hòa

125

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tân Tây

Thôn Hội Cư, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk

126

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Thành

Khu phố Lộc Đông, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND phường Phú Yên

127

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Thạnh

Khu phố Phú Thạnh 1 phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk

128

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Lĩnh

Thôn Phong Thái, xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND xã Tuy An Tây

129

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Nghiệp

Thôn Trung Lương 1, xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk

130

Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Xuân

Thôn Xuân Thành, xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk

131

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Phú

TDP Long Hải Nam, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk

 

 

UBND phường Sông Cầu

132

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Yên

TDP Lệ Uyên Đông, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk

133

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Phương

TDP Trung Trinh, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk

134

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Phú

Thôn Thạch Bàn, xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Sơn Thành

135

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Thành Đông

Thôn Bình Thắng, xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk

 

136

Nhà bia ghi tên liệt sĩ Di tích lịch sử Điểm cao 519

 

Thôn Ea Pil, xã Cư Prao, tỉnh Đắk Lắk

 

UBND xã Cư Prao

III

Đài tưởng niệm liệt sĩ

 

1

Đài tưởng niệm liệt sĩ Núi Nhạn

Khu phố 1, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

2

Đài tưởng niệm liệt sĩ Tân Thành

Đường Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Buôn Ma Thuột

3

Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Tiêu

Thôn 2A, xã Ea Ktur, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Ktur

4

Đài tưởng niệm liệt sĩ xã Dray Bhăng

Thôn Kim Châu, xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Dray Bhăng

5

Đài tưởng niệm liệt sĩ Cư Pơng

Buôn Ea Druh, xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Cư Pơng

6

Đài tưởng niệm liệt sĩ Quảng Điền

Thôn 2 Quảng Điền, xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Ana

7

Đài tưởng niệm liệt sĩ Hòa Hiệp

Khu phố Phú Hiệp 2, xã Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Hòa Hiệp

8

Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Trang

Xã Ea Trang, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Trang

9

Đài tưởng niệm liệt sĩ Bình Thuận

Phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Cư Bao

10

Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Bông

Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Na

11

Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Răl

Xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Drăng

12

Đài tưởng niệm liệt sĩ An Lạc

Phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Buôn Hồ

13

Đài tưởng niệm liệt sĩ Hòa Tiến

Xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Krông Pắc

14

Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Kuăng

Xã Ea Phê, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ea Phê

15

Đài tưởng niệm liệt sĩ Mậu Thân 1968

Phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Tân Lập

16

Đài tưởng niệm liệt sĩ Đông Hòa

Khu phố 2, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Đông Hòa

17

Đài tưởng niệm liệt sĩ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968

Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Tuy Hòa

 

18

Đài tưởng niệm liệt sĩ An Hiệp

Thôn Mỹ Phú 1, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Ô Loan

19

Đài tưởng niệm liệt sĩ Đồng Xuân

Thôn Long Bình, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk

UBND xã Đồng Xuân

IV

Đền thờ liệt sĩ

1

Đền thờ liệt sĩ Đắk Lắk

Đường Võ Thị Sáu, phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk

Sở Nội vụ

2

Đền thờ liệt sĩ Phú Yên

Khu phố Ninh Tịnh 5, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Tuy Hòa

 

3

 

Đền thờ liệt sĩ Kiên Cường

 

Tổ dân phố Kiên Cường, phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Tân An

4

Đền
thờ liệt sĩ Trung đoàn 25 tại Đèo Hà Lan năm 1973

Tổ dân phố 5, phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk

UBND phường Cư Bao

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.