Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Số: 63/2026/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đắk Lắk, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Nghị định số 128/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 129/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 661/TTr-SNV ngày 20 tháng 6 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan, triển khai thực hiện Quyết định này và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2026.
2. Bãi bỏ Quyết định số 07/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) về việc ban hành Quy chế quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số
31/2024/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) về việc ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Phú Yên./.
|
- |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(đã ký)
Đào Mỹ |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY CHẾ
Quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của UBND tỉnh )
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
2. Đối tượng áp dụng
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Điều 2. Công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Công trình ghi công liệt sĩ được quy định tại Điều 41 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14.
2. Mộ liệt sĩ được quy định tại Điều 42 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được quản lý thống nhất theo quy định tại Điều 43 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 và Điều 151, Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Tên công trình ghi công liệt sĩ gắn với tên địa danh cũ đã sử dụng trước khi hợp nhất tỉnh.
Chương II
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ, MỘ LIỆT SĨ
Điều 4. Trách nhiệm quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh.
2. Cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý công trình ghi công liệt sĩ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế này.
Điều 5. Nội dung quản lý Nghĩa trang liệt sĩ
1. Lập sơ đồ nghĩa trang và vị trí mộ, quản lý hồ sơ mộ liệt sĩ, lập danh sách quản lý mộ, cập nhật thông tin trong danh sách quản lý mộ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
2. Xây dựng nội quy thăm viếng. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc phần mộ liệt sĩ, khuôn viên, cây cảnh và các công trình khác của nghĩa trang liệt sĩ, bảo đảm luôn trang nghiêm và sạch đẹp.
3. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
4. Tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ quân tình nguyện theo quy định tại khoản 1 Điều 149 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; tổ chức lễ truy điệu và an táng hài cốt liệt sĩ do các đơn vị tìm kiếm quy tập trong nước theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP; tổ chức an táng hài cốt liệt sĩ đối với trường hợp hài cốt liệt sĩ được di chuyển theo nguyện vọng của thân nhân hoặc người hưởng trợ cấp thờ cúng liệt sĩ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
5. Phối hợp với các cơ quan liên quan xem xét, đề nghị giải quyết những trường hợp thân nhân gia đình có hài cốt liệt sĩ đang quản lý tại nghĩa trang liệt sĩ có nguyện vọng cất bốc, di dời mộ liệt sĩ theo quy định tại mục IV Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
6. Tổ chức đón tiếp, hướng dẫn thân nhân liệt sĩ, Nhân dân đến thăm viếng; phục vụ lễ viếng theo quy định. Xác nhận vào giấy giới thiệu thăm viếng mộ liệt sĩ theo quy định.
7. Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa nghĩa trang liệt sĩ
Điều 6. Nội dung quản lý đền thờ liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ.
1. Quản lý, bảo vệ, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh và các hạng mục khác của các công trình tưởng niệm liệt sĩ, ghi tên liệt sĩ, bảo đảm luôn sạch đẹp và trang nghiêm.
2. Đón tiếp và hướng dẫn các tổ chức và Nhân dân đến thăm viếng.
3. Phục vụ chu đáo lễ viếng tưởng niệm liệt sĩ theo nội quy, quy định.
4. Hằng năm, xây dựng kế hoạch, lập dự toán kinh phí cải tạo, nâng cấp đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Việc sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng đài tưởng niệm liệt sĩ, đền thờ liệt sĩ, nhà bia ghi tên liệt sĩ thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều
152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, khoản 3 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp quản lý nhà nước trong lĩnh vực nội vụ.
5. Huy động các nguồn lực hỗ trợ hợp pháp để xây dựng tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa các hạng mục của công trình.
Điều 7. Nội dung quản lý mộ liệt sĩ
1. Mộ liệt sĩ đang an táng trong nghĩa trang liệt sĩ được quản lý theo sơ đồ mộ chí. Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng từ 500 mộ liệt sĩ trở lên có trách nhiệm lập danh sách quản lý mộ liệt sĩ an táng ngoài nghĩa trang liệt sĩ để lưu và gửi Sở Nội vụ; trường hợp nghĩa trang không có bộ phận quản lý nghĩa trang thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực hiện.
2. Mộ liệt sĩ phải được quản lý, sửa chữa, tu bổ, thường xuyên chăm sóc.
3. Mộ liệt sĩ trong cùng một nghĩa trang liệt sĩ được xây dựng thống nhất theo quy định tại khoản 2 Điều 152 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
4. Đối với mộ liệt sĩ sau khi di chuyển hài cốt phải sửa chữa lại vỏ mộ, trên bia mộ khắc thêm dòng chữ “Hài cốt liệt sĩ đã di chuyển” ở phía dưới cùng; trong danh sách quản lý phải ghi rõ hài cốt đã di chuyển về quê quán; lập biên bản bàn giao hài cốt cho thân nhân liệt sĩ và lưu giữ hồ sơ di chuyển theo quy định. Trong danh sách quản lý phải ghi rõ thông tin người di chuyển hài cốt và địa phương nơi an táng hài cốt sau khi di chuyển.
Điều 8. Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, người chăm sóc nghĩa trang
liệt sĩ
5. Nghĩa trang liệt sĩ nơi an táng từ 500 mộ trở lên thì có bộ phận quản lý
nghĩa trang liệt sĩ. Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này. Trường hợp nghĩa trang liệt sĩ không có bộ phận quản lý nghĩa trang thì UBND cấp xã nơi quản lý nghĩa trang có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 của Quy chế này.
6. Số người làm việc tại Bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, số người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 136 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.
7. Chính sách đối với bộ phận quản lý nghĩa trang liệt sĩ, người chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ thực hiện theo quy định tại Điều 137 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Sở Nội vụ
1. Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc thực hiện Quy chế này; theo dõi, tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình triển khai thực hiện Quy chế.
2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP.
3. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
4. Hướng dẫn tuyển dụng, sử dụng, quản lý người làm việc tại nghĩa trang
liệt sĩ.
5. Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức cấp xã về kỹ năng
quản lý, nghiệp vụ lưu trữ hồ sơ thông tin mộ liệt sĩ.
Điều 10. Các sở, ban, ngành có liên quan
1. Sở Tài chính: Hằng năm trên cơ sở dự toán của các cơ quan, đơn vị, xây dựng và khả năng cân đối ngân sách tỉnh, rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí để thực hiện đầu tư xây dựng, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, quản lý công trình ghi công liệt sĩ theo phân cấp ngân sách hiện hành. Tham mưu phân bổ kinh phí Trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương theo quy định.
2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ tăng cường công tác tuyên truyền đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” cho thế hệ trẻ trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; chủ trì tham mưu tổ chức thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào hồi 20 giờ ngày 26 tháng 7 hằng năm theo quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Nội vụ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường tăng cường công tác tuyên truyền đạo lý “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” cho thế hệ trẻ; tổ chức cho các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân chăm sóc các nghĩa trang liệt sĩ tại điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
4. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý, khai thác, sử dụng và chăm sóc công trình ghi công liệt sĩ.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội làm tốt công tác tuyên truyền, vận động, giáo dục truyền thống cách mạng cho thế hệ trẻ thông qua việc khai thác, sử dụng các công trình ghi công liệt sĩ.
Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã
1. Tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này, đồng thời ban hành nội quy, quy định cụ thể về quản lý, sử dụng công trình ghi công liệt sĩ và thăm viếng mộ liệt sĩ ở địa phương.
2. Quản lý quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông thôn để xây dựng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo quy định; không để các tổ chức, cá nhân tự ý xây dựng các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn mà chưa được sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 35 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
4. Hằng năm, xây dựng kế hoạch và bố trí ngân sách địa phương hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp khác để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ thuộc trách nhiệm quản lý, báo cáo cấp có thẩm quyền các nội dung vượt thẩm quyền để được xem xét.
5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức vận động, huy động kinh phí, nguồn lực để cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, bảo trì công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn.
6. Thường xuyên tuyên truyền, vận động Nhân dân nâng cao ý thức giữ gìn, bảo quản công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ, đảm bảo công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ được chăm sóc chu đáo, bền đẹp và trang nghiêm.
7. Lập danh sách theo dõi, quản lý các phần mộ liệt sĩ do gia đình quản lý và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
8. Phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã, cơ sở giáo dục trên địa bàn tổ chức thắp nến tri ân tại các nghĩa trang liệt sĩ trên địa bàn vào hồi 20 giờ ngày 26 tháng 7 hằng năm.
Điều 12. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân đến viếng, dâng hương, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại các công trình ghi công liệt sĩ
1. Các tổ chức, cá nhân đến thăm viếng mộ liệt sĩ, di chuyển hài cốt liệt sĩ, tham quan, sinh hoạt truyền thống tại công trình ghi công liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk phải chấp hành đúng các nội quy, quy định của đơn vị quản lý công trình ghi công liệt sĩ và các quy định pháp luật hiện hành.
2. Có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản các công trình ghi công liệt sĩ; không tự ý lắp đặt, cải tạo, di dời, làm thay đổi thiết kế, kết cấu, mỹ quan các phần mộ liệt sĩ và các hạng mục của công trình ghi công liệt sĩ; không tự ý làm thay đổi thông tin trên bia mộ liệt sĩ.
Điều 13. Kinh phí đảm bảo xây dựng, nâng cấp, sửa chữa và quản lý các công trình ghi công liệt sĩ
Kinh phí tôn tạo, nâng cấp, sửa chữa, chăm sóc, quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15, Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 và Pháp lệnh và các quy định pháp luật khác có liên quan. Quản lý, sử dụng kinh phí công khai, minh bạch, đúng quy định.
Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm
1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ hoặc có những đóng góp ủng hộ kinh phí tiêu biểu vào đầu tư, tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ được các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền xem xét khen thưởng.
2. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ hoặc biết nhưng không ngăn chặn, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Điều khoản thi hành
1. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Quy chế này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
PHỤ LỤC DANH MỤC CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ (Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk) |
|||
|
TT |
TÊN CÔNG TRÌNH GHI CÔNG LIỆT SĨ |
ĐỊA CHỈ |
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ |
|
I |
Nghĩa trang liệt sĩ |
|
|
|
1 |
Nghĩa trang liệt sĩ Đắk Lắk |
Đường Võ Thị Sáu, phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk |
Sở Nội vụ |
|
2 |
Nghĩa trang liệt sĩ Phú Yên |
Đường 27/7, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
3 |
Nghĩa trang liệt sĩ Krông Pắc |
Thôn Phước An 9, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Pắc |
|
4 |
Nghĩa trang liệt sĩ Ea Kar |
Thôn Chư Cúc, xã Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Kar |
|
5 |
Nghĩa trang liệt sĩ M'Drắk |
Thôn Tân Lập, xã Cư M'ta, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Cư M'ta |
|
6 |
Nghĩa trang liệt sĩ Krông Năng |
Thôn 3, xã Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Năng |
|
7 |
Nghĩa trang liệt sĩ Buôn Hồ |
TDP Đạt Hiếu 1, phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Buôn Hồ |
|
8 |
Nghĩa trang liệt sĩ Ea H'leo |
Thôn 12, xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Drăng |
|
9 |
Nghĩa trang liệt sĩ Cư M'gar |
Thôn Tiến Thành, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Quảng Phú |
|
10 |
Nghĩa trang liệt sĩ Buôn Đôn |
Thôn 14, xã Ea Wer, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Wer |
|
11 |
Nghĩa trang liệt sĩ Ea Súp |
Thôn 12, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Súp |
|
12 |
Nghĩa trang liệt sĩ Krông Ana |
Thôn Quỳnh Tân 1, xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Ana |
|
13 |
Nghĩa trang liệt sĩ Krông Bông |
Thôn 7, xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Bông |
|
14 |
Nghĩa trang liệt sĩ Lắk |
Thôn Đoàn Kết, xã Liên Sơn Lắk, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Liên Sơn Lắk |
|
15 |
Nghĩa trang liệt sĩ An Chấn |
Thôn Mỹ Quang Nam, xã Tuy An Nam, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tuy An Nam |
|
16 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Lộc |
Thôn Diêm Trường, xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Lộc |
|
17 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Thọ 2 |
Thôn Triều Sơn, xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Thọ |
|
18 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Quang 1 |
Thôn Kỳ Lộ, xã Phú Mỡ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Phú Mỡ |
|
19 |
Nghĩa trang liệt sĩ Tuy An |
Thôn Phước Lương, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ô Loan |
|
20 |
Nghĩa trang liệt sĩ An Hòa Hải |
Thôn Tân An, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
21 |
Nghĩa trang liệt sĩ Sông Hinh |
Thôn 3, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Sông Hinh |
|
22 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Cảnh |
Thôn Hòa Mỹ, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Cảnh |
|
23 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Thịnh |
Tổ dân phố Phú Dương, P. Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Sông Cầu |
|
24 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Yên |
Tổ dân phố Phước Lý, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
25 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Lãnh |
Thôn Lãnh Vân, xã Xuân Lãnh, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Lãnh |
|
26 |
Nghĩa trang liệt sĩ Đa Lộc |
Thôn 3, xã Xuân Lãnh, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
27 |
Nghĩa trang liệt sĩ Sơn Hòa |
thôn Trung Hoà, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Sơn Hoà |
|
28 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Đài |
Khu phố Phương Phú, phường Xuân Đài, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Xuân Đài |
|
29 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Phước |
Thôn Phước Hòa, xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Phước |
|
30 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Quang 3 |
Thôn Phước Lộc, xã Xuân Phước, tỉnh Đắk Lắk |
|
31 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Quang 2 |
Thôn Triêm Đức, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Đồng Xuân |
|
32 |
Nghĩa trang liệt sĩ La Hai |
Thôn Long Bình, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
33 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Sơn Bắc |
Thôn Tân Bình, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
34 |
Nghĩa trang liệt sĩ Xuân Sơn Nam |
Tân Vinh, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
II |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ |
|
|
|
1 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Nam Tiến |
Đường Lê Duẩn, P. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh |
|
2 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đồn Biên Phòng 739 |
Xã Ia Rvê, tỉnh Đắk Lắk |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
3 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đồn Biên Phòng 735 |
Xã Ia Lốp, tỉnh Đắk Lắk |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
4 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đồn Biên Phòng 743 |
Xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk |
Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh |
|
5 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đắk Phơi |
Buôn Jie Yuk, xã Đắk Phơi, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Đắk Phơi |
|
6 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Ktur |
Tôn 8A, xã Ea Ktur, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Ktur |
|
7 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Vụ Bổn |
Xã Vụ Bổn, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Vụ Bổn |
|
8 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Tân Tiến |
Thôn 3, xã Tân Tiến, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tân tiến |
|
9 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Thành Nhất |
Số 420 Phan Bội Châu, TDP 2, phường Thành Nhất, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Thành Nhất |
|
10 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Kao |
Phường Ea Kao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Ea Kao |
|
11 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Răl |
Xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Drăng |
|
12 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Sol |
Thôn 3, xã Ea Hiao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Hiao |
|
13 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Hiao |
Buôn Hiao 2, xã Ea Hiao, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
14 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Phong |
Buôn Blăk, xã Cư Pui, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Cư Pui |
|
15 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Drăm |
Buôn Ngô A, xã Cư Pui, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
16 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Pui |
Xã Cư Pui, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
17 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Yang Mao |
Xã Yang Mao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Yang Mao |
|
18 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Bông |
Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Bông |
|
19 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Lễ |
Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
20 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Khuê Ngọc Điền |
Xã Krông Bông, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
21 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Sơn |
Xã Hòa Sơn, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Hòa Sơn |
|
22 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Kty |
Thôn 5, xã Dang Kang, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Dang Kang |
|
23 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dang Kang |
Buôn Cư Enun B, xã Dang Kang, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
24 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Nô |
Xã Krông Nô, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Nô |
|
25 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Tam |
Thôn Giang Thịnh, xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tam Giang |
|
26 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Tam Giang |
Thôn Tam Lập, xã Tam Giang, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
27 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dliê Ya |
Xã Dliê Ya, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Dliê Ya |
|
28 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Nuôl |
Buôn Knia 3, xã Ea Nuôl, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Nuôl |
|
29 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tiến |
Thôn 1B, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Pắc |
|
30 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa An |
Buôn Kmrơng, xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk |
|
31 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Kly |
Thôn 14, xã Ea Kly, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Kly |
|
32 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Quảng Phú |
Thôn Phú Tân, xã Quảng Phú, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Quảng Phú |
|
33 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Nam Ka |
Buôn Krái, xã Nam Ka, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Nam Ka |
|
34 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Pơng |
Buôn Kbuôr, xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Cư Pơng |
|
35 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Né |
Xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
36 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Bao |
Phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Cư Bao |
|
37 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Knuếc |
Xã Ea Knuếc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Knuếc |
|
38 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa An |
Xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Pắc |
|
39 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Phê |
Xã Ea Phê, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Phê |
|
40 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cư Bông |
Thôn 20, xã Cư Yang, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Cư Yang |
|
41 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Ô |
Xã Ea Ô, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Ô |
|
42 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Jing |
Xã M'Drắk, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã M'Drắk |
|
43 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Súp |
Buôn C, xã Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Súp |
|
44 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bung |
Xã Ea Bung, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Bung |
|
45 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Rốk |
Xã Ea Rốk, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Rốk |
|
46 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Na |
Xã Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Buôn Đôn |
|
47 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bar |
Xã Ea Nuôl, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Nuôl |
|
48 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Băng Adrênh |
Xã Dur Kmăl, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Dur Kmăl |
|
49 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dur Kmăl |
Xã Dur Kmăl, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
50 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Dray Sáp |
Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Na |
|
51 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Na |
Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
52 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Ning |
Thôn 8, xã Ea Ning, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Ning |
|
53 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Vinh |
Khu phố 2, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Đông Hòa |
|
54 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Xuân Tây |
Khu phố Thạch Chẩm, phường Đông Hòa, Đắk Lắk |
|
|
55 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tân Đông |
Khu phố Vĩnh Xuân, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
56 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Lộc |
Thôn Chánh Lộc, xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Lộc |
|
57 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Hải |
Thôn 3, xã Xuân Lộc, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
58 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Cảnh |
Thôn Hòa Phú, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Cảnh |
|
59 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Bình |
Thôn Bình Thạnh, xã Xuân Cảnh, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
60 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Đồng |
Thôn Phú Diễn Ngoài, xã Hòa Thịnh, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Hòa Thịnh |
|
61 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Quang 2 |
Thôn Triêm Đức, xã Đồng Xuân, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Đồng Xuân |
|
62 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Đài |
Khu phố Mỹ Thành, phường Xuân Đài, tỉnh Đăk Lắk |
UBND phường Xuân Đài |
|
63 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Lâm |
Buôn Bưng A, xã Ea Ly, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Ea Ly |
|
64 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Mỹ |
Thôn Phú Long, xã Tuy An Nam, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Tuy An Nam |
|
65 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Thọ |
Thôn Phú Cần, xã Tuy An Nam, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
66 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Quang Bắc |
Thôn Mậu Lâm Bắc, xã Phú Hòa 2, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Phú Hòa 2 |
|
67 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Trị |
Thôn Phụng Tường 1, xã Phú Hòa 2, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
68 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Quang Nam |
Thôn Quang Hưng, xã Phú Hòa 2, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
69 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Phong |
Thôn Mỹ Thạnh Nam, xã Tây Hòa, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Tây Hòa |
|
70 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Xuân |
Thôn Lương Sơn, xã Vân Hòa, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Vân Hòa |
|
71 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Long |
Thôn Phong Hậu, xã Vân Hòa, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
72 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Định |
Thôn Hòa Bình, xã Vân Hòa, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
73 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phường 9 |
KP Ninh Tinh 3, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk |
UBND phường Bình Kiến |
|
74 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Bình Kiến |
KP Liên Trì 1, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
75 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Thượng Phú |
KP Thượng Phú, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
76 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Kiến |
KP Xuân Hòa, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
77 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Phú |
KP Xuân Dục, phường Bình Kiến, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
78 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Eacharang |
Thôn Kiến Thiết, xã Suối Trai, tỉnh Đăk Lắk |
UBND xã Suối Trai |
|
79 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Suối Trai |
Thôn Xây Dựng, xã Suối Trai, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
80 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Krông Pa |
Thôn Phú Sơn, xã Suối Trai, tỉnh Đăk Lắk |
|
|
81 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Ninh Đông |
Thôn Phú Hội, xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tuy An Đông |
|
82 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Ninh Tây |
Thôn Diêm Điền, xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
83 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Thạch |
Thôn Hội Tín, xã Tuy An Đông, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
84 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bá |
Buôn ken, xã Ea Bá, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Bá |
|
85 |
Nhà bia ghi tên Liệt sĩ Ea Bar |
Buôn Thứ, xã Ea Bá, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
86 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Lâm |
Thôn Bình Nông, xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Xuân Thọ |
|
87 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Thọ 1 |
Thôn Chánh Nam, xã Xuân Thọ, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
88 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Giang |
Thôn Vạn Giang, xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Đức Bình |
|
89 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đức Bình Tây |
Thôn Đồng Phú, xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
90 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Đức Bình Đông |
Thôn Chí Thán xã Đức Bình, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
91 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phước Tân |
Thôn Ma Y, xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tây Sơn |
|
92 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Cà Lúi |
Thôn Ma Đĩa, xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
93 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Hội |
Thôn Tân Hội, xã Tây Sơn, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
94 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hiệp Nam |
Khu phố Đa Ngư, phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Hòa Hiệp |
|
95 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hiệp Bắc |
Khu phố Mỹ Hòa, phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
96 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hiệp Trung |
Khu phố Phú Hiệp 2, phường Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
97 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Củng Sơn |
Thôn Tây Hòa, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Sơn Hòa |
|
98 |
Nhà Bia ghi tên Liệt sĩ Sơn Hà |
Thôn Ngân Điền, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
99 |
Nhà Bia ghi tên Liệt sĩ Suối Bạc |
Thôn Tân Phú, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
100 |
Nhà Bia ghi tên Liệt sĩ Sơn Phước |
Thôn Tân Hòa, xã Sơn Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
101 |
Nhà bia ghi tên Liệt sĩ Hòa Mỹ Đông |
Thôn Phú Nhiêu, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Hòa Mỹ |
|
102 |
Nhà bia ghi tên Liệt sĩ Hòa Mỹ Tây |
Thôn Quảng Mỹ, xã Hòa Mỹ, tỉnh Đắk Lắk |
|
103 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa An |
KP Ân Niên, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Tuy Hòa |
|
104 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Bình Ngọc |
KP Ngọc Lãng, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
105 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Hải |
Thôn Đồng Nổ, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ô Loan |
|
106 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Cư |
Thôn Phú Tân 2, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
107 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sông Hinh |
Thôn EaNgao, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Sông Hinh |
|
108 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Bia |
Buôn Krông xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
109 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Ea Trol |
Buôn Bầu xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
110 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hai Riêng |
Thôn 5, xã Sông Hinh, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
111 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Thứ |
Thôn Phú Thứ, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tây Hòa |
|
112 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Định |
Thôn Định Trung 2, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tuy An Bắc |
|
113 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Dân |
Thôn Bình Chính, xã Tuy An Bắc, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
114 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Xuân Đông |
Thôn Bàn Thạch, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Hòa Xuân |
|
115 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Xuân Nam |
Thôn Hảo Sơn Bắc, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
116 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tâm |
Thôn Phước Long, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
117 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Quang 1 |
Thôn Kỳ Lộ, xã Phú Mỡ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Phú Mỡ |
|
118 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Hòa |
Thôn Định Thọ 1, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Phú Hòa 1 |
|
119 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Thắng |
Thôn Mỹ Thành, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
120 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Định Đông |
Thôn Định Thành, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk |
|
121 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Hòa |
Thôn Định Thọ 2, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
122 |
Nhà Bia ghi tên liệt sĩ Hòa Định Tây |
Thôn Phú Sen Đông, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
123 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Hội |
Thôn Phong Hậu, xã Phú Hòa 1, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
124 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Bình 1 |
Thôn Phước Nông, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tây Hòa |
|
125 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Tân Tây |
Thôn Hội Cư, xã Tây Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
126 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Thành |
Khu phố Lộc Đông, phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Phú Yên |
|
127 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Phú Thạnh |
Khu phố Phú Thạnh 1 phường Phú Yên, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
128 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Lĩnh |
Thôn Phong Thái, xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Tuy An Tây |
|
129 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Nghiệp |
Thôn Trung Lương 1, xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
130 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ An Xuân |
Thôn Xuân Thành, xã Tuy An Tây, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
131 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Phú |
TDP Long Hải Nam, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Sông Cầu |
|
132 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Yên |
TDP Lệ Uyên Đông, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
133 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Xuân Phương |
TDP Trung Trinh, phường Sông Cầu, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
134 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Hòa Phú |
Thôn Thạch Bàn, xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Sơn Thành |
|
135 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Sơn Thành Đông |
Thôn Bình Thắng, xã Sơn Thành, tỉnh Đắk Lắk |
|
|
136 |
Nhà bia ghi tên liệt sĩ Di tích lịch sử Điểm cao 519 |
Thôn Ea Pil, xã Cư Prao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Cư Prao |
|
III |
Đài tưởng niệm liệt sĩ |
||
|
1 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Núi Nhạn |
Khu phố 1, phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
|
2 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Tân Thành |
Đường Lê Duẩn, phường Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Buôn Ma Thuột |
|
3 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Tiêu |
Thôn 2A, xã Ea Ktur, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Ktur |
|
4 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ xã Dray Bhăng |
Thôn Kim Châu, xã Dray Bhăng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Dray Bhăng |
|
5 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cư Pơng |
Buôn Ea Druh, xã Cư Pơng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Cư Pơng |
|
6 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Quảng Điền |
Thôn 2 Quảng Điền, xã Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Ana |
|
7 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Hòa Hiệp |
Khu phố Phú Hiệp 2, xã Hòa Hiệp, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Hòa Hiệp |
|
8 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Trang |
Xã Ea Trang, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Trang |
|
9 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Bình Thuận |
Phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Cư Bao |
|
10 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Bông |
Xã Ea Na, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Na |
|
11 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Răl |
Xã Ea Drăng, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Drăng |
|
12 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ An Lạc |
Phường Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Buôn Hồ |
|
13 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Hòa Tiến |
Xã Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Krông Pắc |
|
14 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Ea Kuăng |
Xã Ea Phê, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ea Phê |
|
15 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Mậu Thân 1968 |
Phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Tân Lập |
|
16 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Đông Hòa |
Khu phố 2, phường Đông Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Đông Hòa |
|
17 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân 1968 |
Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Tuy Hòa |
|
18 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ An Hiệp |
Thôn Mỹ Phú 1, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Ô Loan |
|
19 |
Đài tưởng niệm liệt sĩ Đồng Xuân |
Thôn Long Bình, xã Đồng Xuân, tỉnh Đắk Lắk |
UBND xã Đồng Xuân |
|
IV |
Đền thờ liệt sĩ |
||
|
1 |
Đền thờ liệt sĩ Đắk Lắk |
Đường Võ Thị Sáu, phường Tân Lập, tỉnh Đắk Lắk |
Sở Nội vụ |
|
2 |
Đền thờ liệt sĩ Phú Yên |
Khu phố Ninh Tịnh 5, Phường Tuy Hòa, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Tuy Hòa |
|
3 |
Đền thờ liệt sĩ Kiên Cường |
Tổ dân phố Kiên Cường, phường Tân An, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Tân An |
|
4 |
Đền
thờ liệt sĩ Trung đoàn 25 tại Đèo Hà Lan năm 1973
|
Tổ dân phố 5, phường Cư Bao, tỉnh Đắk Lắk |
UBND phường Cư Bao |
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát