Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 01/08/2026 Ngày ban hành: 14/07/2026 Cập nhật: 3 ngày trước

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

 

Số: 44/2026/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Lâm Đồng, ngày 14 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục

cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương

đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15;

Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (nay là Bộ Xây dựng) Quy định về Quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 72/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và hoạt động của bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, điểm dừng xe trên đường bộ; quy định trình tự, thủ tục đưa bến xe, trạm dừng nghỉ vào khai thác; Thông tư số 40/2024/TT- BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ; Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ; Thông tư số 22/2014/TT-BGTVT ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn xây dựng quy trình vận hành, khai thác bến phà, bến khách ngang sông sử dụng phà một lưỡi chở hành khách và xe ô tô;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.

2. Những nội dung không được quy định tại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường tỉnh và các tuyến đường được giao quản lý theo điểm a khoản 3 Điều 1 Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của UBND tỉnh, Quy định việc quản lý đường bộ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. UBND các xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường đô thị, đường xã, đường thôn được giao quản lý theo điểm b khoản 3 Điều 1 Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 26/11/2025 của UBND tỉnh.

Điều 4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác có thể nộp 01 hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức như sau:

- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Hồ sơ thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường địa phương; văn bản hoặc quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường địa phương đang khai thác (trừ vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo khoản 1 Điều 27 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ và Điều 77, Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ)

c) Một trong các văn bản sau để xác định chủ đầu tư đấu nối: văn bản giao làm chủ đầu tư nút giao đấu nối, hoặc quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định duyệt dự án đầu tư đường nhánh đấu nối vào đường địa phương đang khai thác;

d) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại các điểm b và điểm c khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.

4. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối có thời hạn 18 tháng (quá thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác hoặc có thay đổi về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao theo quy định tại các khoản 1, khoản 2 Điều này).

5. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Chủ tịch UBND tỉnh là người quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối.

6. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Chủ tịch UBND cấp xã là người quyết định đầu tư, việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thuộc phạm vi quản lý thực hiện trong quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện theo quy định này.

Điều 5. Trình tự, thủ tục, hồ sơ cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác có thể nộp 01 hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thông qua các cách thức như sau:

- Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa;

- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;

- Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.

c) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này là bản chính hoặc biểu mẫu điện tử; thành phần hồ sơ quy định tại điểm b khoản này là một trong các trường hợp sau: bản chính, bản sao có chứng thực, bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc, bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính, bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu. Số lượng 01 bộ.”.

3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:

a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;

b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

d) Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân bằng bản giấy và bản điện tử hợp lệ; đồng thời tích hợp trên VneID.

4. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác:

a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án;

b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác;

c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.

Điều 6. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Xây dựng:

a) Tổ chức triển khai thực hiện quyết định này, chỉ đạo việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện công tác kiểm tra và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp giấy phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo đúng các quy định của pháp luật.

c) Cấp, đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công nếu gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi nút giao đấu nối đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

d) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, chấp thuận đưa vào khai thác nút giao đấu nối vào đường tỉnh, được giao quản lý theo khoản 2, khoản 5 Điều 30 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.

đ) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ theo quy định của pháp luật.

2. UBND cấp xã:

a) Tuyên truyền, phổ biến đến nhân dân các quy định về phạm vi đất dành cho đường bộ, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

b) Thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong việc sử dụng đất đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, đặc biệt là việc giao đất, cho thuê đất, cấp giấy phép xây dựng trên đất đường bộ, hành lang an toàn đường bộ.

c) Phối hợp với đơn vị trực tiếp quản lý đường và các lực lượng liên quan thực hiện các biện pháp bảo vệ công trình đường bộ, xử lý theo thẩm quyền các hành vi xâm phạm công trình đường bộ, các hành vi lấn chiếm, sử dụng trái phép đất dành cho đường bộ, hành lang an toàn đường bộ trên địa bàn cấp xã quản lý.

d) Cấp, đình chỉ thi công, thu hồi giấy phép thi công nếu gây mất an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ trong phạm vi nút giao đấu nối đường bộ thuộc thẩm quyền quản lý.

đ) Tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, chấp thuận đưa vào khai thác nút giao đấu nối đường đô thị, đường xã quản lý theo khoản 2, khoản 5 Điều 30, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.

e) Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý đường bộ theo quy định của pháp luật.

3. Chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý, sử dụng và đảm bảo an toàn giao thông tại khu vực nút giao đấu nối do mình làm chủ đầu tư theo khoản 3, khoản 4 Điều 30 Nghị định số 165/2024/NĐ-CP.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2026.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 8;

- Văn phòng Chính phủ;

- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;      

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi

hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn ĐBQH tỉnh Lâm Đồng;

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc VN tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Báo và PTTH Lâm Đồng;

- Trung tâm TT&HN;

- Trung tâm Lưu trữ và DVVL tỉnh;

- Lưu: VT, XDCT. Tr.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

Nguyễn Hồng Hải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.