Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Điều chỉnh mức giá tối thiểu một số loại tài nguyên, khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hiệu lực: 10/10/2014 Ngày ban hành: 30/09/2014 Cập nhật: 1 ngày trước

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh mức giá tối thiểu một số loại tài nguyên,

khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

 

 
 

 

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 29/11/2006;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25/11/2009;

          Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính tại Công văn số 11015/BTC-CST ngày 07/8/2014 về chính sách thuế;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2270/TTr-STC ngày 24/9/2014 (kèm theo Biên bản họp liên ngành giữa Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh, Sở Công Thương và Công ty TNHH Khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo lập ngày 24/9/2014); Công văn số 430/STP-XDVB ngày 25/9/2014 của Sở Tư pháp,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Điều chỉnh mức giá tối thiểu một số loại tài nguyên, khoáng sản để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã ban hành tại Phụ biểu kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành điều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:

(Có Phụ biểu chi tiết kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Đối tượng áp dụng bảng giá này là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên, nộp thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục Trưởng Cục Thuế, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ biểu

ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ TỐI THIỂU MỘT SỐ LOẠI                                     TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN ĐỂ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN                                             TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

(Ban hành kèm theo Quyết định số:        /2014/QĐ-UBND ngày      tháng 9  năm 2014            của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

STT

Loại tài nguyên, khoáng sản

Mức giá tại Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND tỉnh (Đồng/tấn)

Mức giá điều chỉnh (Đồng/tấn)

1

Quặng Vonfram

440.000.000                                          (hàm lượng WO3≥65%)

120.000.000

280.000.000

(hàm lượng 50%≤ WO3<65%)

160.000.000                                               (hàm lượng 30%≤ WO3<50%)

35.000.000                                                 (hàm lượng 10%≤ WO3<30%)

10.000.000                                                (hàm lượng WO3<10%)

2

Quặng Bismut

17.000.000

3.200.000

3

Quặng Flourspar

1.400.000

1.483.000

4

Quặng Đồng

16.000.000                                              (Hàm lượng Cu≥18%)

8.300.000

10.000.000                                              (Hàm lượng Cu<18%)

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.