Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 33/2003/QĐ-UB Quy định các chỉ tiêu chủ yếu vế quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà lạt

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 15/03/2003 Ngày ban hành: 05/03/2003 Cập nhật: 4 ngày trước
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 33/2003/QĐ-UB
Đà Lạt, ngày 05 tháng 03 năm 2003

QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

V/v Ban hành Quy định các chỉ tiêu chủ yếu 

về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân

trên địa bàn thành phố Đà Lạt

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/06/1994;

- Căn cứ Nghị định số 91/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ quản lý quy hoạch đô thị;

- Căn cứ Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 27/5/2002 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và vùng phụ cận đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam;

- Căn cứ Nghị quyết số 28/NQ-HĐND.KVI ngày 30/01/2002 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Lâm Đồng khoá VI, kỳ họp thứ 7 về đặt tên cho các đường chưa có tên và đổi tên đường có tên trùng lắp trên địa bàn Thành phố Đà Lạt;

-  Xét đề nghị của Giám đốc các Sở : Xây dựng, Giao thông Vận tải, Địa Chính và Chủ tịch ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Lạt,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1.

1.1 Ban hành kèm theo quyết định này “Quy định các chỉ tiêu chủ yếu về quản lý quy hoạch và xây dựng đối với nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt”.

1.2 Các chỉ tiêu chủ yếu nêu trên là cơ sở cho các cơ quan chức năng của Tỉnh và thành phố Đà Lạt thực hiện quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 30/1999/QĐ-UB ngày 20/3/1999, Quyết định số 149/2002/QĐ-UB ngày 15/11/2002 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng. Các quy định trước đây trái với Quy định ban hành kèm theo Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.

Điều 3.

3.1 Giao ủy ban Nhân dân Thành phố Đà Lạt tổ chức phổ biến, niêm yết, công bố công khai bằng nhiều hình thức Quy định ban hành kèm theo Quyết định này để các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

3.2 Giao Sở Xây dựng, Sở Địa chính và các ngành chức năng có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với ủy ban nhân dân thành phố Đà Lạt tổ chức thực hiện việc quản lý quy hoạch và xây dựng nhà ở tư nhân trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Điều 4. Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và ủy ban Nhân dân Tỉnh, Giám đốc các Sở : Xây dựng; Địa chính; Giao thông Vận tải; Tư pháp, Chủ tịch ủy ban Nhân dân thành phố Đà Lạt, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc yêu cầu báo cáo ủy ban nhân dân Tỉnh Lâm Đồng để xem xét giải quyết./-

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

CHỦ TỊCH

(ĐÃ KÝ VÀ ĐÓNG DẤU)

PHAN THIÊN

QUY ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ QUY HOẠCH VÀ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2003/QĐ-UB ngày 05 tháng 3 năm 2003 của ủy ban Nhân dân tỉnh Lâm Đồng). I/ CÁC QUY ĐỊNH CHUNG :

1- Quy định về loại nhà ở, dạng kiến trúc : - Nhà liên kế, nhà phố : Là nhà xây dựng liên kế nhau, có thể xây dựng trùng với lộ giới đường, đường hẻm. - Nhà liên kế có sân vườn : Là nhà xây dựng liền kề nhau, mặt trước nhà có khoảng lùi so chỉ giới đường đỏ (lộ giới) tối thiểu 2,4m để làm sân vườn, khoảng lùi mặt sau nhà (nếu có) so với ranh đất tối thiểu 2,0

m. - Nhà biệt lập : Là nhà xây dựng riêng lẻ có tất cả bốn mặt không liền kề với bất cứ công trình kiến trúc nào và tất cả các mép nhà đều phải cách ranh đất tối thiểu là 1,0

m. - Nhà song lập : Là một ngôi nhà biệt lập gồm hai căn nhà có kiến trúc nối liền nhau, giữa hai căn nhà có phần tường chung đảm bảo cách âm và phòng chống chá

y. - Biệt thự : Là nhà biệt lập nhưng có công năng sử dụng hoàn chỉnh và mức độ hoàn thiện công trình cao cấp hơ

n.

2- Quy định về mật độ xây dựng : a/- Mật độ xây dựng được xác định theo bảng 5.7.2 và bảng 7.6.2 của Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam, cụ thể như sau : - Tối đa 100% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà liên kế, nhà phố; - Tối đa 90% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà liên kế có sân vườn; - Tối đa 50% diện tích lô đất xây dựng đối với nhà biệt lập, song lập; - Tối đa 30% diện tích lô đất xây dựng đối với biệt thự. b/- Mật độ xây dựng được tính trên diện tích lô đất được phép sử dụng để xây dựng (diện tích đất ở). Trường hợp lô đất được phép sử dụng để xây dựng nằm trong cùng một thửa đất lớn có đất nông nghiệp, đất sân vườn, đất tạm giao do cùng chủ sử dụng có giấy tờ sử dụng đất hợp lệ thì tuỳ thuộc vào vị trí, diện tích, quy hoạch cụ thể của toàn bộ lô đất có thể tính tăng thêm mật độ xây dựng, nhưng tối đa không quá 60% đối với nhà biệt lập và không quá 40% đối với nhà biệt thự tính trên phần đất được sử dụng để xây dựng (đất ở). Đối với các lô đất có xác định rõ mật độ xây dựng theo quy hoạch chi tiết được duyệt thì thực hiện theo đúng quy hoạch chi tiết được duyệt.

3- Quy định về chiều cao nhà : a/- Chiều cao toàn nhà : Theo quy định cụ thể ở phần II. Trong đó, các loại nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thư được xây dựng trên khu đất có diện tích rộng nên tầng được tính từ độ cao san gạt nền xây dựng. b/- Chiều cao từng tầng nhà : - Tầng trệt nếu có bố trí tầng lững thì chiều cao tối đa là 5,0m được tính từ mặt vỉa hè đường phố đến mặt sàn lầu 1. Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự không sử dụng khái niệm tầng lững; trường hợp muốn tạo cao độ chênh lệch cho nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự theo ý muốn hoặc theo địa hình thì chỉ tính tầng theo nền, sàn nhà. - Các tầng lầu có chiều cao tối đa là 3,60m (tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên). c/- Tầng hầm : - Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự không sử dụng khái niệm tầng hầm. - Trong trường hợp vị trí nhà, lô đất được phép sử dụng để xây dựng thấp hơn mặt đường thì được phép xây dựng tầng hầm và không phải tính như là một tầng ngoại trừ các trường hợp sau : + Trường hợp vị trí nhà, lô đất được phép sử dụng để xây dựng nằm giữa hai con đường (đường hẻm) thì tầng cao được tính theo vị trí tại mặt đường (đường hẻm) thấp hơn; + Trường hợp nhà phải xây dựng tầng hầm chỉ có một mặt giáp đường (đường hẻm) thì tầng cao được tính theo quy định của đường (đường hẻm) đó và trên mỗi 12m chiều dài nhà kể từ vị trí giáp đường (đường hẻm) được phép xây dựng, phải giảm 1 tầng nhằm tạo sự giật cấp công trình hài hoà theo địa hình; + Trường hợp xây dựng nhà có nhu cầu làm tầng hầm tại vị trí mà độ cao lô đất bằng với mặt đường thì có thể cho phép đào hầm và nâng cao mặt nền tầng trệt, nhưng mặt nền tầng trệt không được cao quá 1m so với mặt đường. Bậc cấp vào tầng trệt và lối xuống hầm không được vi phạm khoảng lùi và lộ giới.

4- Quy định đối với nhà ở trong hẻm : Các quy định chi tiết về chỉ giới xây dựng, dạng kiến trúc, tầng cao tối đa và mật dộ xây dựng trong bảng đính kèm áp dụng cho các nhà xây dựng ở mặt tiền các con đường, đoạn đường có tên trong danh sách. Đối với các nhà xây dựng ở trong hẻm quy định như sau : a/- Nhà xây dựng trong hẻm thuộc con đường, đoạn đường nào thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với con đường, đoạn đường đó; riêng tầng cao phụ thuộc vào lộ giới và được quy định cụ thể như sau : - Nhà liên kế, nhà phố : + Đối với đường hẻm có lộ giới lớn hơn 6m và nhỏ hơn 14m : Tối đa 3 tầng (1 trệt + 2 lầu); + Đối với đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn hoặc bằng 6m : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu). - Nhà liên kế có sân vườn: + Đối với đường hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 10m : Tối đa 3 tầng (1 trệt + 2 lầu); + Đối với đường hẻm có lộ giới nhỏ hơn 10m : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu). - Nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự : Tối đa 2 tầng (1 trệt + 1 lầu) và không sử dụng khái niệm tầng hầm, tầng lững. b/- Nhà xây dựng trong hẻm nối thông hai con đường, đoạn đường có lộ giới và dạng kiến trúc cho phép xây dựng khác nhau thì áp dụng theo dạng kiến trúc cho phép xây dựng đối với con đường, đoạn đường có lộ giới lớn hơn; riêng tầng cao thì được xác định như điểm a khoản này. c/- Trường hợp đường quy hoạch mới, hẻm quy hoạch mới thì thực hiện theo quy hoạch được duyệt.

5- Quy định về hình thức mái công trình : a/- Tất cả các nhà biệt lập, nhà song lập và biệt thự khi xây dựng mới hoặc cải tạo phải làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu. b/- Các loại nhà ở liên kế, liên kế có sân vườn khi xây dựng mới chủ yếu làm mái dốc lợp ngói hoặc tôn màu. Trường hợp những khu vực quy hoạch chi tiết cho phép làm mái bằng phải có giải pháp xử lý cho phù hợp, đảm bảo kỹ mỹ thuật. c/- Các công trình, nhà ở đã xây dựng, khi sửa chữa phải cải tạo lại phần mái như đã quy định cho công trình xây dựng mới.

6- Quy định về hình thức bên ngoài công trình : a/- Không được xây dựng các kiến trúc bằng vật liệu thô sơ (tranh, tre, nứa, lá) trong khu vực đô thị, trừ trường hợp có yêu cầu đặc biệt về kiến trúc và được phép của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng. b/- Không được xây thêm các kiến trúc chắp vá, bám vào kiến trúc chính như vẩy thêm mái bám vào kiến trúc chính, tường rào; làm kiến trúc tạm trên sân thượng, ban-công, lô-gia. c/- Mặt ngoài nhà (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc phù hợp và hài hoà với kiến trúc hiện có chung quanh hoặc theo quy hoạch chi tiết; không được sơn quét các màu đen, màu tối sẫm, sơn phản quang và trang trí các chi tiết phản mỹ thuật; đồng thời phải phù hợp với màu sắc kiến trúc cảnh quan khu vực. d/- Mặt tiền các ngôi nhà dọc các đường phố chính, ở các vị trí có thể nhìn thấy từ đường và các khu vực công cộng không được bố trí sân phơi quần áo. II/ QUY ĐỊNH CỤ THỂ : STT Tên đường Điểm đầu Điểm cuối Lộ giới (

m) Dạng kiến trúc Khoảng lùi (

m) Tầng cao Ghi chú 01 16,0 Biệt lập 3,0 2 02 14,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 03 Cuối đường 16,0 Biệt lập 3,0 2 04 16,0 Biệt lập 3,0 2 05 Xô Viết Nghệ Tĩnh Suối Vàng - Đan Kia 24,0 Biệt lập 6,0 2 06 ánh Sáng 20,0 Liên kế 0,0 3 07 14,0 đến 16,0 Liên kế 0,0 3 Cầu Ba Tháng Hai - Liên kế 0,0 3 Đối với các khu quy hoạch chi tiết có quy định về tầng cao, khoảng lùi thì thực hiện theo QHCT (sau đây gọi chung là Quy hoạch chi tiế

m) 41 Nút giao thông Thủy Tạ 16,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 Nút giao thông Thủy Tạ 27,0 Biệt lập 6,0 2 42 20,0 Biệt lập 4,5 2 43 Số 13 Hoàng Diệu 16,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 Sau số 13 Hoàng Diệu 16,0 Biệt lập 3,0 2 44 14,0 Biệt lập 3,0 2 45 20,0 Biệt lập 4,5 2 46 27,0 Biệt lập 6,0 2 47 Huyền Trân Công Chúa Nhà số 1 (trường nam Thiên cũ) 16,0 Trái: Liên kế có sân vườn Phải: Biệt lập 2,4 3,0 2 2 Từ sau nhà số 1 (trường Nam Thiên cũ) Nghĩa trang Du Sinh 16,0 Biệt lập 3,0 2 48 Quốc lộ 20 (Xí nghiệp Xây lắp Bưu điệ

m) 27,0 Biệt lập 6,0 2 51 Khởi Nghĩa Bắc Sơn 16,0 Biệt lập 4,5 2 52 - - - Liên kế 0,0 3 53 - - - Liên kế 0,0 4 Quy hoạch chi tiết 54 10,0 Biệt lập 3,0 2 55 20,0 Biệt lập 6,0 2 56 14,0 Biệt thự 6,0 2 57 La Sơn Phu Tử 20,0 Liên kế 0,0 3 58 Quốc lộ 20 (khu vực khai thác đá của Học viện Lục Quâ

m) Xô Viết Nghệ Tĩnh 20,0 Biệt lập 4,5 2 Lệch tâm (trái: 8,0m; phải: 12,0

m) 93 16,0 Biệt lập 4,5 2 94 16,0 Biệt lập 4,5 2 95 Thái Phiên (gần chợ Thái Phiê

n) 10,0 Biệt lập 3,0 2 Riêng 80 mét đầu tính từ lộ giới đường Thái Phiên : Liên kế 96 Phù Đổng Thiên Vương (Công ty may xuất khẩ

u) Phù Đổng Thiên Vương (gần ngã 3 Phù Đổng Thiên Vương - Trần Quang Khả

i) 12,0 Biệt lập 3,0 2 Quy hoạch chi tiết 97 Cuối đường 16,0 Biệt lập 4,5 2 98 10,0 Liên kế 0,0 3 99 20,0 Biệt lập 4,5 2 100 Nghĩa trang Cam Ly 16,0 Biệt lập 3,0 2 101 Nguyên Phi ỷ Lan 14,0 Biệt lập 3,0 2 102 Xô Viết Nghệ Tĩnh Ngã 3 Bạch Đằng 20,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 Ngã 3 Bạch Đằng 20,0 Biệt lập 4,5 2 103 10,0 Biệt lập 3,0 2 104 24,0 Biệt thự 6,0 2 105 Nguyễn Thị Minh Khai - - - Liên kế 0,0 2 Quy hoạch chi tiết 106 Bùi Thị Xuân (Công ty thực phẩm Lâm Đồng Bùi Thị Xuân (kể cả đoạn nhánh cụ

t) 10,0 Liên kế 0,0 2 107 Cầu Ba Tháng Hai Suối Phan Đình Phùng 14,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 Quy hoạch chi tiết 108 14,0 Biệt lập 3,0 2 109 Bà Huyện Thanh Quan Công ty Hasfarm 20,0 Biệt lập 6,0 2 Công ty Hasfarm 20,0 Liên kế có sân vườn 2,4 3 20,0 Biệt lập 6,0 2 110 20,0 Biệt lập 4,5 2 111 12,0 Biệt lập 3,0 2 Quy hoạch chi tiết 112 20,0 Liên kế 0,0 3 113 Nhà thờ Tin Lành - Liên kế 0,0 3 Nhà thờ Tin Lành 16,0 Liên kế 0,0 3 20,0 Liên kế 0,0 3 114 14,0 Biệt lập 3,0 2 115 UBND phường 3 18,0 Liên kế 0,0 3 UBND phường 3 Cuối đường 16,0 Biệt lập 3,0 2 116 Trần Phú (Tòa án Tỉnh) Triệu Việt Vương (Viện Pasteur) 20,0 Biệt lập 4,5 2 117 15,0 Trái: Biệt lập Phải: Quy chế Bảo tồn kiến trúc 3,0 2 Lệch tâm (trái: 5,0m; phải: 10,0m và theo quy chế bảo tồn kiến trú

c) 118 Phòng khám đa khoa 14,0 Liên kế 0,0 3 Quy hoạch chi tiết Phòng khám đa khoa 14,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 14,0 Biệt lập 3,0 2 Quy hoạch chi tiết 119 16,0 Liên kế 0,0 3 120 Lê Thị Hồng Gấm 18,0 Liên kế 0,0 4 Phần giáp chợ theo Quy hoạch chi tiết Lê Thị Hồng Gấm 18,0 Liên kế 0,0 121 Ngã 4 Phan Chu Trinh Cuối khu quy hoạch (nhà số 2) 20,0 Liên kế 0,0 4 Từ sau khu quy hoạch (từ sau nhà số 2) Nhà số 12 20,0 Biệt lập 4,5 2 Từ sau nhà số 12 20,0 Trái: Liên kế có sân vườn Phải: Biệt lập 2,4 4,5 2 2 122 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Ngã 3 Thủ Khoa Huân 15,0 Liên kế 0,0 3 Biệt thự thì giữ nguyên dạng kiến trúc, không được chuyển thành nhà liên kế 123 14,0 Biệt lập 3,0 2 124 Ngã 3 Trương Công Định 18,0 Liên kế 0,0 4 Ngã 3 Trương Công Định Ngã 3 Chùa (nhà số 206) 20,0 Liên kế 0,0 4 Ngã 3 Chùa (nhà 206) Xô Viết Nghệ Tĩnh 20,0 Liên kế 0,0 3 125 14,0 Biệt lập 3,0 2 126 Phù Đổng Thiên Vương Ngã 5 Đại học 30,0 Liên kế có sân vườn 2,4 3 Khu quy hoạch 30,0 Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn 6,0 2,4 2 3 Khu quy hoạch 30,0 Liên kế có sân vườn 2,4 3 Quy hoạch chi tiết 30,0 Biệt lập 6,0 2 Quy hoạch chi tiết 127 20,0 Biệt lập 4,5 2 128 Quốc lộ 20 Ngã 3 Nam Hồ Khu khai thác đá của Cty Vật liệu xây dựng 27,0 Biệt lập 6,0 2 Bên phải theo quy họach chi tiế

t. Khu khai thác đá của Cty Vật liệu xây dựng 27,0 Liên kế có sân vườn 2,4 3 Nhà ga 27,0 Liên kế 0,0 3 Nhà ga Trường Nguyễn Đình Chiểu 27,0 Biệt lập 6,0 2 129 Bà Huyện Thanh Quan 20,0 Biệt lập 4,5 2 Quy họach chi tiết 130 - Liên kế 0,0 3 131 - Liên kế 0,0 4 132 Huyền Trân Công Chúa Cuối đường 10,0 Biệt lập 3,0 2 133 Phù Đổng Thiên Vương 24,0 Biệt lập 4,5 2 134 20,0 Biệt lập 4,5 2 135 14,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 14,0 Biệt lập 3,0 2 Quy hoạch chi tiết 136 10,0 Biệt lập 3,0 2 137 Thiện ý Cuối đường 10,0 Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn 3,0 2,4 2 3 138 14,0 Trái: Liên kế có sân vườn Phải: Liên kế 2,4 0,0 2 2 14,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 139 Nam Kỳ Khởi Nghĩa 14,0 Trái: Liên kế Phải: Biệt lập 0,0 3,0 3 2 140 Bến xe Liên Tỉnh 16,0 Biệt lập 3,0 2 Quy hoạch chi tiết 141 16,0 Biệt lập 3,0 2 142 La Sơn Phu Tử 7,0 Liên kế 0,0 2 Quy hoạch chi tiết 143 10,0 Biệt lập 3,0 2 144 Vạn Kiếp (ngã 3 trường Trần Hưng Đạo cũ) Vạn Kiếp (quanh hông và sau trường Trần Hưng Đạ

o) 16,0 Biệt lập 3,0 2 145 14,0 Biệt lập 3,0 2 146 Nguyên Tử Lực (Công ty Hasfarm) Cách Mạng Tháng Tám 10,0 Biệt lập 3,0 2 147 16,0 Biệt thự 4,5 2 148 24,0 Biệt thự 6,0 2 27,0 Biệt lập 6,0 2 149 Phù Đổng Thiên Vương (phía ngã 5 Đại họ

c) Qua khỏi hẻm qua đường Nguyễn Công Trứ 30 mét 14,0 Trái: Liên kế có sân vườn Phải: Biệt lập 2,4 3,0 2 2 Qua khỏi hẻm qua đường Nguyễn Công Trứ 30 mét Phù Đổng Thiên Vương (phía đập 3 Đa Thiệ

n) 14,0 Biệt lập 3,0 2 150 10,0 Biệt lập 3,0 2 151 Ngã 5 Đại học Bà HuyệnThanh Quan 20,0 Biệt thự 6,0 2 152 10,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 153 24,0 Biệt lập 6,0 2 Riêng bên trái từ Cty KD&PT nhà đến Đào Duy Từ: Nhà liên kế; khoảng lùi 0,0m; 3 tầng. Hẻm vào Công ty APEX 24,0 2 Hẻm vào Công ty APEX Hảm 42 Trần Phú 24,0 Biệt lập 6,0 2 Hẻm 42 Trần Phú 24,0 Liên kế có sân vườn 3,0 3 154 Khu dân cư Dinh I 16,0 Biệt thự 4,5 2 155 Phù Đổng Thiên Vương (trạm y tế phường 8) Phù Đổng Thiên Vương 14,0 Biệt lập 3,0 2 156 Ngã 4 Phan Chu Trinh Cầu Trần Quý Cáp 20,0 - - 2 Quy hoạch chi tiế

t. Cầu Trần Quý Cáp 20,0 Biệt lập 4,5 2 157 14,0 Biệt thự 6,0 2 Quy hoạch chi tiế

t. 158 Cuối đường 14,0 Biệt lập 3,0 2 159 Thiền viện Trúc Lâm 20,0 Biệt lập 6,0 2 160 Hoàng Văn Thụ (dốc Vạn Thành) 20,0 Biệt lập 6,0 2 161 Bà Huyện Thanh Quan 12,0 Biệt lập 3,0 2 162 20,0 Biệt lập 4,5 2 Quy hoạch chi tiết 163 Cuối đường (ngang qua Trạm Vật lý địa cầ

u) 10,0 Biệt lập 3,0 2 164 10,0 đến 12,0 Liên kế 0,0 3 165 14,0 Biệt lập 3,0 2 166 Trúc Lâm Yên Tử Đường đèo Prenn Thiền viện Trúc Lâm 20,0 - - - Quy hoạch chi tiết 167 Trạm Y tế phường 8 14,0 Biệt lập 3,0 2 168 Xô Viết Nghệ Tĩnh Phù Đổng Thiên Vương 16,0 Biệt lập 3,0 2 169 10,0 Liên kế 0,0 2 170 Phù Đổng Thiên Vương Nguyên Tử Lực (cổng Công ty Hasfarm) 10,0 Biệt lập 3,0 2 171 24,0 Biệt lập 6,0 2 172 Xô Viết Nghệ Tĩnh 20,0 Biệt lập 4,5 2 Riêng khu trung tâm thương mại: Theo quy hoạch chi tiế

t. 173 Huyền Trân Công Chúa 16,0 Biệt lập 4,5 2 174 14,0 Biệt thự 3,0 2 175 Nhà Bảo tàng 16,0 Biệt thự 3,0 2 176 16,0 Biệt lập 3,0 2 177 20,0 Biệt lập 6,0 2 Quy hoạch chi tiế

t. Hẻm số 3 Yersin 20,0 Trái: Biệt lập Phải: Liên kế có sân vườn 4,5 2,4 2 2 Hẻm số 3 Yersin Xí nghiệp in Cục Bản đồ 20,0 Liên kế có sân vườn 2,4 2 Xí nghiệp in Cục Bản đồ Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt 20,0 Biệt lập 3,0 2 Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt Cuối sân bóng trường Cao đẳng Sư phạm 20,0 Biệt lập 3,0 2 Quy hoạch chi tiết Cuối sân bóng trường Cao đẳng Sư phạm 14,0 Biệt lập 3,0 2 178 27,0 Biệt thự 6,0 2 Quy hoạch chi tiết

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Thiên
T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.