Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 304/2003/QĐ.UBNDT Ban hành Quy định phân cấp quản lý ngành giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hiệu lực: 14/01/2004 Ngày ban hành: 30/12/2003 Cập nhật: 7 ngày trước

QUYẾT ĐỊNH

V/v ban hành Quy định Phân cấp Quản lý ngành giao thông

vận tải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

______________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND, ngày 21/06/1994;

Căn cứ Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông ngày 02/12/1994;

Căn cứ Nghị định số 167/1999/NĐ-CP, ngày 26/11/1999 về việc tổ chức quản lý đường bộ; Nghị định số 171/1999/NĐ-CP, ngày 07/12/1999 về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường sông và Nghị định 172/1999/NĐ-CP, ngày 07/12/1999 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ công trình giao thông đối với công trình giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 91/2001/NĐ-CP của Chính phủ về điều kiện kinh doanh một số ngành, nghề giao thông vận tải đường thuỷ nội địa và Nghị định số 92/2001/NĐ-CP, ngày 11/12/2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải bằng ô tô;

Căn cứ Nghị định số 14/2002/NĐ-CP, ngày 19/2/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường bộ;

Xét yêu cầu tổ chức, quản lý ngành Giao thông Vận tải, tỉnh Sóc Trăng và theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bản Quy định Phân cấp Quản lý ngành Giao thông Vận tải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tỉnh Sóc Trăng có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các Sở, ngành chức năng có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị tổ chức chỉ đạo, kiểm tra thực hiện bản Quy định kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 90/QĐ.UBT.97, ngày 26/5/1997 của UBND tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý ngành Giao thông Vận tải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 4. Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban ngành tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, đơn vị lực lượng vũ trang, Chủ tịch UBND các huyện, thị, xã, phường, thị trấn và mọi tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.