Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 25/TC-TCT Sửa đổi, bổ sung biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ngày 31/3/92

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 10/02/1993 Ngày ban hành: 15/01/1993 Cập nhật: 4 ngày trước

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 25/TC-TCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 1993

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH 

Hướng dẫn bổ sung việc bán hàng miễn thuế cho đối tượng 131/HĐBT

Thi hành ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại các công văn số 1433/PPLT ngày 16-4-1992 và số 2163/KTTH ngày 12-5-1993 của Văn phòng Chính phủ, tiếp theo thông tư 67/TC-TCT ngày 30-10-1992, sau khi trao đổi thống nhất với các ngành chức năng, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung việc bán hàng miến thuế cho đối tượng 131/HĐBT như sau:

1- Các đơn vị sản xuất, gia công trong nước có hàng hoá bán cho cửa hàng miễn thuế được coi như hoạt động xuất khẩu. Các đơn vị phải nộp thuế xuất khẩu theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, được hoàn lại thuế nhập khẩu đối với phần nguyên vật liệu nhập ngoại để sản xuất hàng hoá kể trên và được xét miễn thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 29 TC/TCT/CS ngày 18-7-1992 của Bộ Tài chính.

Riêng thủ tục hoàn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu sản xuất hàng hoá bán cho các cửa hàng miễn thuế 131 - HĐBT như quy định tại Thông tư 08/TC-TCT ngày 31-3-1992 của Bộ Tài chính song hợp đồng ngoại được thay thế bằng hợp đồng bán hàng cho cửa hàng miễn thuế.

Trường hợp cửa hàng miễn thuế bán không đúng đối tượng quy định sẽ bị truy thu toàn bộ thuế nhập khẩu (đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá đó) và thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định.

2- Các cửa hàng bán hàng miễn thuế đối với các mặt hàng lương thực, thực phẩm (ngoài các mặt hàng định lượng quy định tại Nghị định số 131 HĐBT) cho đối tượng 131 - HĐBT theo định mức sau:

a) Đối với các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế không hạn chế định lượng. Các cửa hàng miễn thuế căn cứ nhu cầu thực tế của các cơ quan để duyệt bán hàng hoá cho phù hợp.

b) Đối với các đối tượng là cá nhân:

Người đứng đầu các cơ quan đại diện ngoại giao và tổ chức quốc tế: 3000 USD/quý.

Người có thân phận ngoại giao: 2000 USD/quý

Các nhân viên hành chính kỹ thuật và người ăn theo: 1000 USD/quý

Thông tư này được thực hiện từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc thì phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét hướng dẫn bổ sung./.

(Đã ký)

Phan Văn Dĩnh

DANH MỤC SỐ 

(Ban hành kèm theo quyết định số 346 TC/TCT ngày 10 tháng 6 năm 1993
của Bộ Tài chính)

Mã số

Nhóm, mặt hàng

Thuế suất %

1

2

3

15.11.00

Dầu cọ và các thành phần của dầu cọ đã hoặc chưa qua tinh chế nhưng không thay đổi thành phần hoá học

 

 

- Loại đã qua tinh chế:

 

 

+ Dạng lỏng (Palm olein, palm oil)

25

 

+ Dạng đông đặc để làm nguyên liệu sản xuất Shortening (Palm Stearine)

10

 

- Loại khác chưa qua tinh chế

5

22.08.00

Các loại cồn êtilic chưa bị làm biến chất có nồng độ dưới 80%, rượu mạnh, rượu mùi và các đồ uống có rượu khác. Các chế phẩm chứa rượu dùng để sản xuất đồ uống

150

29.22.00

Các hợp chất chức ô xy

 

 

- Glutamic a-xit

5

 

- Các loại khác

1

30.04.00

Loại khác

 

 

+ Dịch truyền Natri clo-rua 9%o tiêm)

5

 

Riêng dịch truyền Hartmanns 500ml (Ringerlactate) và Onkovertin 40-500ml (dextran-40)

0

 

+ Dịch truyền Glucoza 5% (tiêm)

5

 

+ Thuốc mỡ dùng ngoài tra mắt gồm Pommade tetracyclin, pommade clorocid H

10

 

+ Thuốc mỡ Flucinar

10

 

+ Noramidopyrine methanesul jonate sadique (Analgin) (uống)

10

 

+ Acetaminophen hay Paraxetamol (uống)

10

38.12.00

Các chất xúc tác được điều chế dùng cho sản xuất cao su, các hợp chất làm mềm dẻo cao su, hay plastic chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống ô xy hoá các hợp chất làm ổn định cao su hay plastic

 

 

- Chất hoá dẻo DOP

0

 

- Các loại khác

1

40.11

Các loại lốp bơm hơi mới, bằng cao su

 

40.11.0010

Lốp xe đạp

40

40.11.0020

Lốp xe máy

40

40.11.0030

Lốp xe ôtô con và xe du lịch dưới 15 chỗ ngồi

40

40.11.0040

Lốp xe ô tô chở khách, xe lam

10

40.11.0050

Lốp xe ôtô vận tải

 

 

- Loại có trọng tải từ 20 tấn trở xuống

10

 

- Loại có trọng tải trên 20 tấn

5

40.11.0090

Lốp xe ôtô khác

5

70.03.00

Thuỷ tinh đúc và thuỷ tinh cán, ở dạng tấm hoặc dạng Projiles, đã hoặc chưa tráng lớp hấp thụ, hoặc phản chiếu nhưng không gia công cách khác

30

72.10.00

Sắt, thép không hợp kim, cán tấm, có chiều rộng trên 600mm, đã phủ mạ, tráng

 

72.10.0010

Loại có chiều rộng trên 600mm và có chiều dày trên 1,2mm

 

 

+ Loại đã phủ mạ, tráng kẽm

15

 

+ Loại khác

0

72.10.0090

Loại có chiều rộng trên 600mm và có chiều dày không trên 1,2mm

 

 

+ Loại đã phủ mạ, tráng kẽm

5

 

+ Loại khác

0

87.03.00

Ôtô và các loại xe cộ khác có động cơ được thiết kế chủ yếu để chở người (trừ loại thuộc nhóm 8702), kể cả xe vừa chở người vừa chở hàng và ôtô đua

 

87.03.0010

- Loại trên 15 chỗ ngồi đến 24 chỗ

50

 

Dạng SKD

40

 

Dạng CKD1

25

 

Dạng CKD2

10

 

Dạng IKD

7

87.03.0020

- Loại trên 5 chỗ ngồi đến 15 chỗ

100

 

Dạng SKD

85

 

Dạng CKD1

40

 

Dạng CKD2

20

 

Dạng IKD

5

87.03.0080

- Loại từ 5 chỗ ngồi trở xuống

150

 

Dạng SKD

120

 

Dạng CKD1

40

 

Dạng CKD2

30

 

Dạng IKD

5

 

ĐANG CẬP NHẬT
(Đã ký)
Phan Văn Dĩnh
T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.