Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 17/2026/QĐ-UBND |
Lạng Sơn, ngày 09 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập hành lang
bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
Căn cứ Thông tư số 06/2026/TT-BNNMT ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 254/TTr-SNNMT ngày 05 tháng 5 năm 2026 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 1237/STP-NVI ngày 05 tháng 5 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức kinh tế - kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2026.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các Tổ chức CT-XH tỉnh; - Các PCVP UBND tỉnh, các Phòng CM; |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
Nguyễn Cảnh Toàn
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT LẬP
HÀNH LANG BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2026/QĐ-UBND
ngày 09 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế - kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước áp dụng cho các công việc sau:
1. Lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ;
2. Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước;
3. Thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Định mức kinh tế - kỹ thuật này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến lập hành lang bảo vệ nguồn nước.
Điều 3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật
1. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15;
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường số 146/2025/QH15;
3. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
4. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực tài nguyên nước;
5. Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định về chế độ tiền lương đối với cán bộ công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
6. Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
7. Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2025/NĐ-CP;
8. Thông tư số 45/2024/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do nhà nước định giá;
9. Thông tư liên tịch số 53/2015/TTLT-BTNMT-BNV ngày 08 tháng 12 năm 2015 của liên bộ Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành điều tra tài nguyên môi trường;
10. Thông tư số 16/2021/TT-BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
11. Thông tư số 12/2022/TT-BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường;
12. Thông tư số 23/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật lập hành lang bảo vệ nguồn nước;
13. Thông tư số 141/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 4. Quy định viết tắt
|
TT |
Nội dung viết tắt |
Viết tắt |
|
1 |
Bảo hộ lao động |
BHLĐ |
|
2 |
Cơ sở dữ liệu |
CSDL |
|
3 |
Điều tra viên TNMT hạng III bậc 2 |
ĐTV2 |
|
4 |
Điều tra viên TNMT hạng III bậc 3 |
ĐTV3 |
|
5 |
Điều tra viên TNMT hạng III bậc 4 |
ĐTV4 |
|
6 |
Điều tra viên TNMT hạng III bậc 5 |
ĐTV5 |
|
7 |
Điều tra viên TNMT hạng III bậc 6 |
ĐTV6 |
|
8 |
Định mức |
ĐM |
|
9 |
Đơn vị tính |
ĐVT |
|
10 |
Khai thác sử dụng |
KTSD |
|
11 |
Kinh tế - kỹ thuật |
KT-KT |
|
12 |
Kinh tế - Xã hội |
KT-XH |
|
13 |
Lái xe bậc 7 |
LX7 |
|
14 |
Nông nghiệp |
NN |
|
15 |
Phát triển nông thôn |
PTNT |
|
16 |
Số thứ tự |
TT |
|
17 |
Tài nguyên nước |
TNN |
|
18 |
Thời hạn sử dụng dụng cụ, máy móc, thiết bị |
Thời hạn (tháng) |
|
19 |
Uỷ ban nhân dân |
UBND |
Điều 5. Quy định về sử dụng định mức
1. Các nội dung không có trong định mức:
a) Khảo sát, đo đạc mực nước, lưu lượng, mặt cắt sông, suối;
b) Chi phí thuê tàu, thuyền phục vụ đo ngắm;
c) Thuê phương tiện lấy mẫu chất lượng nước mặt; vận chuyển mẫu phân tích chất lượng nước từ vùng điều tra về cơ sở phân tích;
d) Phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước trong phòng thí nghiệm;
đ) Vận chuyển nhân công, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị từ trụ sở đơn vị thi công đến vùng điều tra và ngược lại;
e) Chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Thẩm định hồ sơ sản phẩm dự án;
h) Thiết bị trộn vữa, đúc mốc, ép cọc;
i) Chi phí kiểm tra, nghiệm thu;
k) In, nhân sao, giao nộp sản phẩm.
2. Điều kiện áp dụng:
a) Điều kiện áp dụng đối với lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Định mức được tính cho vùng chuẩn có điều kiện áp dụng như sau: vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; vùng dự án có diện tích 100 km2; vùng dự án có 03 đến 05 xã/phường.
b) Điều kiện áp dụng đối với thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Định mức được tính cho vùng chuẩn: vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi; áp dụng thi công: 01 mốc giới; điều kiện khoảng cách giữa 02 mốc: ≤1 km.
3. Các hệ số điều chỉnh:
a) Hệ số áp dụng đối với lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
Các hệ số điều chỉnh:
- Hệ số điều chỉnh theo điều kiện địa hình Kđh:
Bảng 1. Hệ số điều chỉnh mức độ phức tạp của điều kiện địa hình (Kđh)
|
TT |
Đặc điểm của vùng |
Kđh |
|
1 |
Vùng đồng bằng, điều kiện đi lại thuận lợi |
1,00 |
|
2 |
Vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa |
1,30 |
- Hệ số điều chỉnh theo diện tích
Bảng 2. Hệ số điều chỉnh quy mô diện tích của vùng dự án (Fdt)
|
TT |
Qui mô diện tích vùng dự án (km2) |
Hệ số Fdt |
|
1 |
100 km2 |
1,00 |
|
2 |
Từ lớn hơn 100 đến 200 |
1,5 |
|
3 |
Từ lớn hơn 200 |
2,0 |
- Hệ số điều chỉnh theo các đơn vị hành chính
Bảng 3. Hệ số điều chỉnh theo số đơn vị hành chính (Khc)
|
TT |
Số lượng đơn vị hành chính |
Khc |
|
1 |
02 đơn vị cấp xã trở xuống |
0,8 |
|
2 |
03 đến 05 đơn vị cấp xã |
1,0 |
|
3 |
06 đến 20 đơn vị cấp xã |
1,2 |
|
4 |
21 đến 40 đơn vị cấp xã |
1,5 |
|
5 |
41 đến 65 đơn vị cấp xã |
1,8 |
b) Hệ số áp dụng đối với xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Các hệ số áp dụng đối với xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước bao gồm các hệ số Kđh, Khc và Fdt như quy định tại điểm a khoản này.
c) Hệ số áp dụng đối với thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ.
Các hệ số áp dụng đối với thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ bao gồm các hệ số Kđh như quy định tại điểm a khoản này. Ngoài ra còn có hệ số điều chỉnh về số lượng mốc Kmoc. Cụ thể như sau:
Bảng 4. Hệ số điều chỉnh theo số lượng mốc (Kmoc)
|
TT |
Số lượng mốc |
Kmoc |
|
1 |
01 mốc |
0,8 |
|
2 |
Từ 2 đến 4 mốc |
1,0 |
|
3 |
Từ 5 đến 6 mốc |
1,2 |
|
4 |
> 6 mốc |
1,4 |
Điều 6. Các Quy định khác
1. Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm các thành phần sau: định mức lao động; định mức sử dụng máy móc, thiết bị; định mức dụng cụ lao động; định mức tiêu hao vật liệu; định mức tiêu hao năng lượng; định mức tiêu hao nhiên liệu.
2. Định mức lao động:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Phân loại khó khăn, xác định các yếu tố cơ bản như: điều kiện địa hình, điều kiện về số lượng đơn vị hành chính, số lượng mốc giới và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung, từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm, được xác định là thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và được xác định riêng cho hoạt động ngoại nghiệp và nội nghiệp.
Công nhóm: là công lao động xác định cho một nhóm lao động trực tiếp thực hiện một sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. Thời gian lao động đối với một ngày công là 08 giờ làm việc đối với lao động bình thường. Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương đối với lao động trực tiếp, bao gồm: nghỉ phép, nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), nghỉ lễ tết, nghỉ hội họp, học tập, tập huấn) được tính là 34 ngày trên tổng số 312 ngày làm việc của một (01) năm.
3. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Định mức sử dụng máy móc, thiết bị được tính bằng số ca máy trực tiếp sử dụng để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc bước công việc tạo ra sản phẩm. Thời hạn sử dụng máy móc, thiết bị: đối với máy móc, thiết bị là tài sản cố định, thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính và pháp luật khác có liên quan.
4. Định mức dụng cụ lao động:
Định mức dụng cụ lao động là hao phí về dụng cụ lao động được sử dụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong điều kiện chuẩn; thời hạn sử dụng dụng cụ tính là tháng và theo quy định của pháp luật hiện hành.
5. Định mức tiêu hao vật liệu:
Định mức tiêu hao vật liệu là mức tiêu hao cho từng loại vật liệu để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm; đơn vị tính theo đơn vị của từng loại vật liệu trên đơn vị sản phẩm.
6. Định mức tiêu hao năng lượng:
Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, máy móc, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất và định mức dụng cụ, thiết bị và được tính theo công thức:
Định mức điện = (công suất thiết bị/giờ × 08 giờ làm việc × số ca sử dụng máy móc, thiết bị) + 05% hao hụt.
7. Định mức tiêu hao nhiên liệu
Định mức tiêu hao nhiên liệu: theo công suất máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ có sử dụng nhiên liệu và thời gian thực hiện để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc một bước công việc tạo ra sản phẩm.
8. Cách tính mức:
Khi thực hiện lập hành lang bảo vệ nguồn nước ở các điều kiện khác điều kiện chuẩn thì định mức nhân công, định mức sử dụng vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị, năng lượng, nhiên liệu (sau đây gọi chung là các định mức hao phí) được điều chỉnh theo các hệ số điều chỉnh tương ứng. Mức sẽ được tính theo công thức sau:
Trong đó:
- MV là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị, năng lượng, nhiên liệu) vùng dự án có các hệ số điều chỉnh;
- Mtb là mức (lao động, vật liệu, dụng cụ và máy móc, thiết bị, năng lượng, nhiên liệu) vùng có điều kiện chuẩn;
- Kđc là hệ số điều chỉnh;
- Fdt là diện tích vùng dự án (km2).
Chương II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT
Điều 7. Lập danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ
1. Định mức lao động:
Bảng số 01
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên |
Định mức (công nhóm) |
|
1 |
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin liên quan. |
100km2 |
Nhóm 3 (01 ĐTV4+ 02 ĐTV3) |
3 |
|
2 |
Điều tra, khảo sát phục vụ lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. |
100km2 |
Nhóm 4 (01 ĐTV4 + 02 ĐTV3 + 01 LX7) |
10 |
|
3 |
Tổng hợp, chỉnh lý số liệu thu thập và điều tra thực địa. |
100km2 |
Nhóm 5 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 02 ĐTV3) |
4 |
|
4 |
Xác định chức năng, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. |
100km2 |
Nhóm 5 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 02 ĐTV3) |
5 |
|
5 |
Tổng hợp nội dung Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. |
100km2 |
Nhóm 5 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 02 ĐTV3) |
5,5 |
|
6 |
Lập hồ sơ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và hồ sơ phục vụ thẩm định, nghiệm thu sản phẩm lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. |
100km2 |
Nhóm 5 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 02 ĐTV3) |
3 |
Ghi chú: Khi vùng dự án khác với quy định tại khoản 2 Điều 5 Phần I Định mức này thì áp dụng các hệ số điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Phần I Định mức này, gồm hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kđh, Khc; Fdt là quy mô diện tích của vùng dự án (km2).
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Bảng số 02
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (100km2) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
||||
|
1 |
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW |
Bộ |
96 |
|
6,80 |
|
2 |
Máy Fax - 0,06KW |
Cái |
60 |
|
1,70 |
|
3 |
Máy hút ẩm - 0,06KW |
Cái |
60 |
|
1,70 |
|
4 |
Máy in A4 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,90 |
|
5 |
Máy in màu A3 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,90 |
|
6 |
Máy Scan A4 - 0,02KW |
Cái |
84 |
|
1,40 |
|
7 |
Máy Scan A3 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,90 |
|
8 |
Máy tính - 0,6KW |
Cái |
84 |
|
8,5 |
|
9 |
Máy đo dòng chảy |
Cái |
96 |
2,5 |
|
|
10 |
Máy in màu A0 - 0,8KW |
Cái |
84 |
|
0,9 |
|
11 |
Máy Photocopy - 1KW |
Cái |
84 |
|
0,9 |
|
12 |
Máy tính xách tay - 0,04KW |
Cái |
84 |
10,00 |
|
|
13 |
Máy GPS cầm tay |
Cái |
96 |
5 |
|
|
14 |
Ô tô bán tải |
Cái |
180 |
10 |
|
Ghi chú: Phân bổ mức sử dụng máy móc, thiết bị cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 03.
Bảng số 03
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Thu thập, rà soát dữ liệu, thông tin liên quan. |
0,15 |
|
2 |
Điều tra, khảo sát phục vụ lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. |
1,00 |
|
3 |
Tổng hợp, chỉnh lý số liệu thu thập và điều tra thực địa. |
0,20 |
|
4 |
Xác định chức năng, phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước. |
0,24 |
|
5 |
Tổng hợp nội dung Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. |
0,26 |
|
6 |
Lập hồ sơ trình phê duyệt Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ và hồ sơ phục vụ thẩm định, nghiệm thu sản phẩm lập Danh mục nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ. |
0,15 |
3. Định mức dụng cụ lao động:
Bảng số 04
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (100km2) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
||||
|
1 |
Ba lô |
Cái |
36 |
20 |
|
|
2 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
|
49,00 |
|
3 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
96 |
20 |
|
|
4 |
Giầy BHLĐ |
Đôi |
36 |
30 |
|
|
5 |
Mũ BHLĐ |
Cái |
36 |
30 |
|
|
6 |
Quạt điện cây 0,06KW |
Cái |
60 |
|
6,80 |
|
7 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
36 |
30 |
|
|
8 |
Quần áo mưa |
Bộ |
36 |
10,00 |
|
|
11 |
Thiết bị đun nước |
Cái |
60 |
|
3,4 |
|
12 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
13,7 |
|
13 |
Ủng BHLĐ |
Đôi |
24 |
10,00 |
|
|
14 |
USB |
Cái |
24 |
3,00 |
10,25 |
Ghi chú: Phân bổ mức sử dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 03.
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Bảng số 05
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Mức tiêu hao |
|
|
Nội nghiệp |
Ngoại nghiệp |
|||
|
1 |
Bóng đèn compact 55W |
Cái |
0,94 |
- |
|
2 |
Giấy A4 |
Gram |
0,78 |
0,20 |
|
3 |
Mực in A3 màu |
Hộp |
0,02 |
- |
|
4 |
Mực in A4 |
Hộp |
0,12 |
- |
|
5 |
Mực photocopy |
Hộp |
0,02 |
- |
|
6 |
Bút bi |
Hộp |
1 |
1 |
|
7 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
1 |
6 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 03.
5. Định mức tiêu hao năng lượng:
Bảng số 06
|
TT |
Danh mục năng lượng |
ĐVT |
Định mức (100km2) |
|
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|
|||
|
|
|||||
|
1 |
Điện năng |
KWh |
3,36 |
200,54 |
|
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao năng lượng cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 03.
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Bảng số 07
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (100km2) |
|
1 |
Dầu diezel |
Lít |
100 |
Điều 8. Xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Định mức lao động:
Bảng số 08
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên lao động |
Định mức (công nhóm) |
|
1 |
Điều tra, khảo sát khu vực và xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
100km2 |
Nhóm 5 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 01 ĐTV3 + 01 LX7) |
5 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
100km2 |
Nhóm 4 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 01 ĐTV3) |
3 |
|
3 |
Lập hồ sơ trình phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước và hồ sơ sản phẩm phục vụ thẩm định, nghiệm thu |
100km2 |
Nhóm 4 (01 ĐTV6 + 02 ĐTV4 + 01 ĐTV3) |
3 |
Ghi chú: Khi vùng dự án khác với quy định tại khoản 2 Điều 5 Phần I Định mức này thì áp dụng các hệ số điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Phần I Định mức này, gồm hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kđh, Khc; Fdt là quy mô diện tích của vùng dự án (km2).
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Bảng số 9
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (100km2) |
|
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|
||||
|
|
||||||
|
1 |
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW |
Bộ |
96 |
|
2,00 |
|
|
2 |
Máy Fax - 0,06KW |
Cái |
60 |
|
0,50 |
|
|
3 |
Máy hút ẩm - 0,06KW |
Cái |
60 |
|
0,50 |
|
|
4 |
Máy in A4 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,30 |
|
|
5 |
Máy in màu A3 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,30 |
|
|
6 |
Máy Scan A4 - 0,02KW |
Cái |
84 |
|
0,40 |
|
|
7 |
Máy Scan A3 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,30 |
|
|
8 |
Máy tính - 0,6KW |
Cái |
84 |
|
2,5 |
|
|
9 |
Máy đo dòng chảy |
Cái |
96 |
1,3 |
|
|
|
10 |
Máy in màu A0 - 0,8KW |
Cái |
84 |
|
0,3 |
|
|
11 |
Máy Photocopy - 1KW |
Cái |
84 |
|
0,3 |
|
|
12 |
Máy tính xách tay - 0,04KW |
Cái |
84 |
6,30 |
|
|
|
13 |
Máy GPS cầm tay |
Cái |
96 |
3,1 |
|
|
|
14 |
Ô tô bán tải |
Cái |
180 |
5 |
|
|
Ghi chú: Phân bổ mức sử dụng máy móc, thiết bị cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 10.
Bảng số 10
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Điều tra, khảo sát khu vực và xác định vị trí cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
1,00 |
|
2 |
Tổng hợp, xử lý, phân tích thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước |
0,50 |
|
3 |
Lập hồ sơ trình phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước và hồ sơ sản phẩm phục vụ thẩm định, nghiệm thu |
0,50 |
3. Định mức dụng cụ lao động:
Bảng số 11
|
TT |
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (100km2) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
||||
|
1 |
Ba lô |
Cái |
36 |
13 |
|
|
2 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
|
18,00 |
|
3 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
96 |
13 |
|
|
4 |
Giầy BHLĐ |
Đôi |
36 |
19 |
|
|
5 |
Mũ BHLĐ |
Cái |
36 |
19 |
|
|
6 |
Quạt điện cây 0,06KW |
Cái |
60 |
|
2,00 |
|
7 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
36 |
19 |
|
|
8 |
Quần áo mưa |
Bộ |
36 |
6,00 |
|
|
9 |
Thiết bị đun nước |
Cái |
60 |
|
1 |
|
10 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
6 |
|
11 |
Ủng BHLĐ |
Đôi |
24 |
6,00 |
|
|
12 |
USB |
Cái |
24 |
1,50 |
3 |
Ghi chú: Phân bổ mức sử dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 10.
4. Định mức tiêu hao vật liệu:
Bảng số 12
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (100km2) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|||
|
1 |
Bóng đèn compact 55W |
Cái |
|
0,20 |
|
2 |
Bìa đóng sách |
Gram |
0,02 |
0,05 |
|
3 |
Bút bi |
Cái |
0,40 |
0,80 |
|
4 |
Giấy A4 |
gram |
0,12 |
0,50 |
|
5 |
Hộp đựng tài liệu |
Cái |
|
1,00 |
|
6 |
Mực in laser |
Hộp |
|
0,17 |
|
7 |
Mực photocopy |
Hộp |
|
0,06 |
|
8 |
Pin 1.5V |
đôi |
0,50 |
- |
|
9 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,50 |
|
10 |
Sổ Nhật ký |
Quyển |
0,40 |
- |
|
11 |
Sổ 15 x 20 cm |
Quyển |
|
1,00 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 10.
5. Định mức tiêu hao năng lượng:
Bảng số 13
|
TT |
Danh mục năng lượng |
ĐVT |
Định mức (100km2) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng |
KWh |
2,12 |
59,96 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao năng lượng cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 10.
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Bảng số 14
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (100km2) |
|
1 |
Dầu diezel |
Lít |
50 |
Điều 9. Thực hiện cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Định mức lao động:
Bảng số 15
|
TT |
Nội dung công việc |
ĐVT |
Định biên lao động |
Định mức (công nhóm) |
|
1 |
Công tác chuẩn bị thực hiện cắm mốc giới |
1 mốc |
01 ĐTV3 |
1 |
|
2 |
Thi công cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. |
1 mốc |
Nhóm 3 (01 ĐTV4 + 01 ĐTV3 + 01 LX7) |
2 |
|
3 |
Lập hồ sơ sản phẩm phục vụ kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao mốc giới. |
1 mốc |
Nhóm 3 (01 ĐTV4 + 01 ĐTV3) |
1 |
|
4 |
Cập nhật, bổ sung mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi bản đồ địa chính được thành lập. |
1 mốc |
01 ĐTV3 |
1 |
Ghi chú: Khi vùng dự án khác với quy định tại khoản 2 Điều 5 Phần I Định mức này thì áp dụng các hệ số điều chỉnh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Phần I Định mức này, gồm hệ số điều chỉnh theo mức độ khó khăn: Kđh, Kmoc.
2. Định mức sử dụng máy móc, thiết bị:
Bảng số 16
|
TT |
Danh mục thiết bị |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (1 mốc) |
|
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|
||||
|
|
||||||
|
1 |
Điều hòa 2 chiều 12000 BTU - 2,2 KW |
Bộ |
96 |
|
0,50 |
|
|
2 |
Máy Fax - 0,06KW |
Cái |
60 |
|
0,10 |
|
|
3 |
Máy hút ẩm - 0,06KW |
Cái |
60 |
|
0,10 |
|
|
4 |
Máy in A4 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,10 |
|
|
5 |
Máy in màu A3 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,10 |
|
|
6 |
Máy Scan A4 - 0,02KW |
Cái |
84 |
|
0,10 |
|
|
7 |
Máy Scan A3 - 0,5KW |
Cái |
84 |
|
0,10 |
|
|
8 |
Máy tính - 0,6KW |
Cái |
84 |
|
0,6 |
|
|
9 |
Máy đo dòng chảy |
Cái |
96 |
0,5 |
|
|
|
10 |
Máy in màu A0 - 0,8KW |
Cái |
84 |
|
0,1 |
|
|
11 |
Máy Photocopy - 1KW |
Cái |
84 |
|
0,1 |
|
|
12 |
Máy tính xách tay - 0,04KW |
Cái |
84 |
1,50 |
|
|
|
13 |
Máy GPS cầm tay |
Cái |
96 |
0,8 |
|
|
|
14 |
Ô tô bán tải |
Cái |
180 |
2 |
|
|
Ghi chú: Phân bổ mức sử dụng máy móc, thiết bị cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 17.
Bảng số 17
|
TT |
Nội dung công việc |
Hệ số |
|
1 |
Công tác chuẩn bị thực hiện cắm mốc giới. |
0,33 |
|
2 |
Thi công cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước. |
1,00 |
|
3 |
Lập hồ sơ sản phẩm phục vụ kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao mốc giới. |
0,34 |
|
4 |
Cập nhật, bổ sung mốc chỉ giới hành lang bảo vệ nguồn nước sau khi bản đồ địa chính được thành lập. |
0,33 |
3. Định mức dụng cụ lao động:
Bảng số 18
|
TT
|
Danh mục dụng cụ |
ĐVT |
Thời hạn (tháng) |
Định mức (1 mốc) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
||||
|
1 |
Ba lô |
Cái |
36 |
3 |
|
|
2 |
Bàn làm việc |
Cái |
96 |
|
3,60 |
|
3 |
Bình đựng nước uống |
Cái |
96 |
3 |
|
|
4 |
Giầy BHLĐ |
Đôi |
36 |
5 |
|
|
5 |
Mũ BHLĐ |
Cái |
36 |
5 |
|
|
6 |
Quạt điện cây 0,06KW |
Cái |
60 |
|
0,50 |
|
7 |
Quần áo BHLĐ |
Bộ |
36 |
5 |
|
|
8 |
Quần áo mưa |
Bộ |
36 |
2,00 |
|
|
9 |
Thiết bị đun nước |
Cái |
60 |
|
0,25 |
|
10 |
Tủ đựng tài liệu |
Cái |
96 |
|
1 |
|
11 |
Ủng BHLĐ |
Đôi |
24 |
2,00 |
|
|
12 |
USB |
Cái |
24 |
0,38 |
0,75 |
Ghi chú: Phân bổ mức sử dụng dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 17.
4. Định mức tiêu hao vật liệu
Bảng số 19
|
TT |
Danh mục vật liệu |
ĐVT |
Định mức (1 mốc) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|||
|
1 |
Bóng đèn compact 55W |
Cái |
|
0,10 |
|
2 |
Bìa đóng sách |
Gram |
0,02 |
0,05 |
|
3 |
Bút bi |
Cái |
0,30 |
0,20 |
|
4 |
Giấy A4 |
gram |
0,24 |
0,50 |
|
5 |
Hộp đựng tài liệu |
Cái |
|
1,00 |
|
6 |
Mực in laser |
Hộp |
|
0,17 |
|
7 |
Mực photocopy |
Hộp |
|
0,06 |
|
8 |
Pin 1.5V |
đôi |
0,50 |
- |
|
9 |
Sổ ghi chép |
Quyển |
|
0,10 |
|
10 |
Sổ Nhật ký |
Quyển |
0,30 |
- |
|
11 |
Sổ 15 x 20 cm |
Quyển |
|
1,00 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 17.
5. Định mức tiêu hao năng lượng:
Bảng số 20
|
TT |
Danh mục năng lượng |
ĐVT |
Định mức (1 mốc) |
|
|
Ngoại nghiệp |
Nội nghiệp |
|||
|
1 |
Điện năng |
KWh |
0,5 |
15,53 |
Ghi chú: Phân bổ mức tiêu hao năng lượng cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại bảng số 17.
6. Định mức tiêu hao nhiên liệu:
Bảng số 21
|
TT |
Danh mục |
ĐVT |
Định mức (1 mốc) |
|
1 |
Dầu diezel |
Lít |
20 |
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát