Quyết định số 1509 /QĐ - UBND Về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Vườn quốc gia Cát bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
|
UỶ BAN NHÂN DÂN Số: 1509 /QĐ - UBND |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 12 tháng 7 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ quyền hạn
và cơ cấu tổ chức bộ máy Vườn quốc gia Cát bà,
huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 333/QĐ-TTg ngày 06/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Vườn Quốc gia Cát Bà về thành phố Hải Phòng quản lý;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 436/CV-NNPTNT ngày 09/9/2005 và đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình sô 400/TTr-SNV ngày 29/5/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Vườn quốc gia Cát Bà, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng như sau:
Vườn quốc gia Cát Bà (sau đây gọi tắt là Vườn, được hiểu bao gồm ý nghĩa là tổ chức quản lý), tên giao dịch quốc tế: CatBa National Park, tên viết tắt: CNP; chịu sự quản lý Nhà nước trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng để hoạt động và giao dịch theo quy định của pháp luật.
Vườn có trụ sở tại huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ
Chức năng:
Bảo tồn và phục hồi tài nguyên thiên nhiên; phát triển và bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên của rừng đặc dụng; nghiên cứu khoa học; tuyên truyền, giáo dục bảo vệ tài nguyên môi trường; triển khai các hoạt động dịch vụ nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, kết hợp các dịch vụ điều dưỡng, du lịch sinh thái và môi trường trong khu vực Vườn.
Nhiệm vụ quyền hạn:
- Tổ chức quản lý, bảo tồn các hệ sinh thái tự nhiên, bảo tồn các nguồn gien động, thực vật hoang dã trên cạn, dưới nước và các cảnh quan thuộc phạm vi của Vườn.
- Phối hợp với Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà, Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải, các sở, ngành có liên quan quy hoạch, tổ chức lại các điểm dân cư trong khu vực Vườn cho phù hợp với quy hoạch chung và các quy định về quản lý, bảo vệ Vườn và Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà.
- Thực hiện các chương trình hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học và tổ chức các dịch vụ nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực bảo tồn thiên nhiên và môi trường của Vườn.
- Tổ chức trồng rừng; phục hồi, quản lý bảo vệ rừng, các loài động thực vật và cảnh quan thiên nhiên trong Vườn; bảo tồn và phát triển động vật, thực vật điển hình của khu vực quần đảo Cát Bà.
- Chủ trì và phối hợp với các ngành, chính quyền địa phương vận động, tổ chức quần chúng nhân dân tham gia bảo vệ rừng; thực hiện các chương trình tuyên truyền, giáo dục về môi trường; kết hợp với công tác hướng nghiệp về nông, lâm, ngư nghiệp trong cộng đồng dân cư.
- Khai thác thế mạnh cảnh quan thiên nhiên để phát triển du lịch sinh thái, điều dưỡng, phục vụ các hoạt động tham quan, nghỉ mát. Hướng dẫn giúp đỡ người dân trong vùng tạo việc làm, tham gia vào các hoạt động bảo tồn kết hợp dịch vụ du lịch sinh thái nhằm cải thiện đời sống nhân dân; góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương, bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biên giới, hải đảo.
- Tổ chức quản lý lao động, sử dụng tài sản, vật tư, kinh phí của Nhà nước giao đúng mục đích và có hiệu quả.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ
Vườn quốc gia Cát Bà có Giám đốc, từ 01 đến 02 Phó giám đốc và bộ máy giúp việc (gồm các Phòng chuyên môn và các Đơn vị trực thuộc).
- Giám đốc
Giám đốc là người đứng đầu Vườn, chịu trách nhiệm trước Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về thực hiện chức năng , nhiệm vụ, quyền hạn của Vườn.
- Phó Giám đốc
Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ công tác được phân công.
- Các Phòng chuyên môn, đơn vị thuộc Vườn
a) Các phòng, Hạt chuyên môn
- Phòng Tổ chức hành chính
- Phòng Kế hoạch- Tài chính
- Phòng Khoa học kỹ thuật
- Hạt kiểm lâm.
b) Đơn vị sự nghiệp:
- Trung tâm dịch vụ du lịch sinh thái và giáo dục môi trường.
- Biên chế của Vườn
- Biên chế của Vườn do Ủy ban nhân dân thành phố giao hàng năm theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Giám đốc Sở Nội vụ.
- Ngoài biên chế được giao, Vườn được hợp đồng lao động hoặc thuê khoán công việc để thực hiện các nhiệm vụ theo Chương trình công tác năm hoặc cấp trên giao mà Vườn chưa có số lao động chuyên môn hoặc lao động trực tiếp đảm nhiệm; tiền lương chi trả từ nguồn thu dịch vụ của Vườn.
Điều 4. Quan hệ công tác
- Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Vườn chịu sự chỉ đạo và quản lý nhà nước trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Quy chế hoạt động cụ thể của Vươn quốc gia Cát Bà.
- Đối với Ban quản lý Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà: Vườn là cơ quan thành viên, có trách nhiệm phối hợp theo phân công của Ban quản lý, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khôi phục, bảo tồn nguyên vẹn hệ sinh thái, bảo tồn tính đa dạng của Khu dự trữ sinh quyển và Vườn quốc gia Cát Bà.
- Đối với các sở quản lý nhà nước về ngành và lĩnh vực: Vườn chịu sự quản lý nhà nước về ngành và lĩnh vực liên quan theo quy định, trong hoạt động của mình.
- Đối với Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải: Vườn phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải quản lý, tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia bảo vệ rừng, tài nguyên rừng, biển; thực hiện các dự án trong Vườn và vùng đệm; xử lý các vi phạm Luật Bảo vệ và phát triển rừng trong khu vực Vườn và vùng đệm theo pháp luật và Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà.
- Đối với các xã trên địa bàn và giáp ranh: Vườn phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã quản lý, tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân địa phương thực hiện tốt các quy định của nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng.
- Các mối quan hệ khác: Vườn có các quan hệ hợp tác, liên kết nghiên cứu với các Vườn quốc gia, Khu dự trữ sinh quyển, Khu bảo tồn thiên nhiên, các Trung tâm khoa học trong và ngoài nước trong các lĩnh vực bảo tồn, môi trường , du lịch, sinh thái, phát triển nguồn gien và lĩnh vực liên quan theo quy định của pháp luật.
- Các hoạt động tại Vườn quốc gia được thực hiện theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng đặc dụng ở Việt Nam; Quy chế quản lý Khu dự trữ sinh quyển quần đảo Cát Bà (Ban hành kèm theo Quyết định số 1497/QĐ-UB ngày 08/7/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố) và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải, Thủ trưởng các cơ quan nêu tại Điều 4, Giám đốc Vườn quốc gia Cát Bà căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trịnh Quang Sử
|
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát