Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 14/1999/QÐ/BTC về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường Quốc lộ 1A trạm Bừn Lức Km 1933 tỉnh Long An

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 31/01/1999 Ngày ban hành: 28/01/1999 Cập nhật: 31/08/2026

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 14/1999/QĐ/BTC
NGÀY 29 THÁNG 1 NĂM 1999 VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ
SỬ DỤNG ĐƯỜNG QUỐC LỘ 1A TRẠM BỪN LỨC KM 1933
TỈNH LONG AN

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28/7/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các khoản thu phí và lệ phí;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (Công văn số 3832/GTVT-TCKT ngày 26/11/1998),

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Bừn Lức Km 1933 tỉnh Long

Điều 2. Đối tượng thu, việc tổ chức thu, nộp và quảnlý sử dụng tiền phí sử dụng đường quốc lộ 1A tại trạm Bừn Lức thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu đường của Nhà nước quản lý và Thông tư số 75/1998/TT-BTC ngày 2/6/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 1.d, mục A, phần IV và điểm 3.n, mục I Thông tư số số 57/ 1998/TT-BTC ngày 27/4/1998 của Bộ Tài chính

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/2/1999.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí tại trạm Bừn Lức và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG 1A TẠI TRẠM BỪN LỨC TỈNH LONG AN 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/1999/QĐ/BTC ngày 29 tháng 1 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: đồng/lượt/xe

TTĐối tượng thu phíMức thu
1Xe máy các loại500đ/lượt
2Vé tháng áp dụng cho xe máy của CBCNV đi làm, học sinh đi học tại địa phương đặt trạm thu phí, hàng ngày phải qua trạm10.000đ/tháng
3Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen5.000đ/lượt
4Xe ô tô thiết kế để chở người các loại:
- Xe con các loại (loại dưới 7 chỗ)10.000đ/lượt
- Xe từ 7 chỗ ngồi đến 11 ghế ngồi15.000đ/lượt
- Xe từ 12 chỗ đến 30 chỗ ngồi22.000đ/lượt
- Xe từ 31 chỗ đến 50 chỗ ngồi26.000đ/lượt
- Xe từ 51 chỗ ngồi trở lên30.000đ/lượt
- Xe buýt công cộng15.000đ/lượt
5Xe chở hàng:
- Xe có trọng tải dưới 2 tấn14.000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn26.000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn35.000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn50.000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn65.000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 18 tấn trở lên và xe chở Container từ 20 fit trở lên100.000đ/lượt

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.