Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 1327/1998/QÐ/BTC ban hành mức thu phí đi qua cầu Gianh

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 31/10/1998 Ngày ban hành: 02/10/1998 Cập nhật: 16/09/2026
BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 1327/1998/QÐ/BTC
Hà Nội, ngày 2 tháng 10 năm 1998

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 1327/1998/QĐ/BTC
NGÀY 3 THÁNG 10 NĂM 1998 BAN HÀNH MỨC THU PHÍ
ĐI QUA CẦU GIANH

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2-3-1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28-10-1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

- Căn cứ Quyết định số 276/CT ngày 28-7-1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc thống nhất quản lý các khoản thu phí và lệ phí;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải (công văn số 2659/GTVT ngày 24-8-1998) và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí đi qua cầu Gianh.

Điều 2. Đối tượng thu, việc tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng tiền thu phí cầu Gianh thực hiện theo quy định tại Thông tư số 57/1998/TT/BTC ngày 27-4-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu phí cầu, đường thuộc nhà nước quản lý và Thông tư số 75/1998/TT/BTC ngày 2-6-1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung điểm 1.d, mục A, phần IV và điểm 3 mục I Thông tư số 57/1998/TT/BTC ngày 27-4-1998.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 11 năm 1998; bãi bỏ các quy định trước đây về mức thu phí đi qua Phà Gianh.

Điều 4. Tổ chức, cá nhân đi qua cầu Gianh, đơn vị làm nhiệm vụ thu phí cầu Gianh và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BIỂU MỨC THU PHÍ QUA CẦU GIANH

 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1327/1998/QĐ/BTC, ngày 3 tháng 10 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Đơn vị tính: đồng/lượt/xe

Số TTĐối tượng thu phíMức thu phí cầu gianh
1Xe máy các loại:
- Vé thông đường.500đ/lượt
- Vé tháng (áp dụng đối với CBCNV đi làm, học sinh đi học hàng ngày phải đi qua cầu).10.000đ/tháng
2Xe lam, máy kéo, công nông, bông sen.5.000đ/lượt
3Xe ô tô thiết kế để chở người các loại:
- Xe con các loại (loại dưới 7 ghế ngồi).10.000đ/lượt
- Xe từ 7 ghế ngồi đến 11 ghế ngồi.15. 000đ/lượt
- Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi22.000đ/lượt
- Xe từ 31 ghế đến 50 ghế.26.000đ/lượt
- Xe từ 51 ghế trở lên.30. 000đ/lượt
- Xe buýt công cộng.15. 000đ/lượt
4Xe ôtô thiết kế dùng để chở hàng hoá:
- Xe có trọng tải dưới 2 tấn15. 000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 2 tấn đến dưới 4 tấn26. 000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn35. 000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 15 tấn50. 000đ/lượt
- Xe có trọng tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn65. 000đ/lượt
- Xe có trọng tải trên 18 tấn và xe chở Containen từ 20 fit trở lên.100. 000đ/lượt
ĐANG CẬP NHẬT
(Đã ký)
Phạm Văn Trọng
T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.