Quyết định số 119/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
2
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số: 119/2026/QĐ-UBND |
Quảng Ngãi, ngày 29 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa, đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 3356/TTr-SCT ngày 04 tháng 6 năm 2026 và Công văn số 3596/SCT-QLTM ngày 12 tháng 6 năm 2026; kết quả thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 327/BC-STP ngày 31 tháng 5 năm 2026 và ý kiến thống nhất của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
2. Các quyết định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 11 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (được tiếp tục áp dụng tại STT 19, Mục IV Phụ lục kèm theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi).
b) Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh; Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh; Trưởng Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan Khu vực XII; Giám đốc Ngân hàng nhà nước Chi nhánh Khu vực 9; Tư lệnh Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2; Giám đốc Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- Như Điều 3; - Bộ Công Thương; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - CT, PCT UBND tỉnh; - Vụ Pháp chế, Bộ Công Thương; - Cục Kiểm tra VB và Tổ chức TTPL, Bộ Tư pháp; - UBMTTQ VN tỉnh và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và cấp xã; - VP UBND tỉnh: PCVP, các P.Ch/môn; - Cổng TTĐT tỉnh; - Lưu: VT, CNXD.cường387 |
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Trần Phước Hiền |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
QUY CHẾ
Trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý
nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn quản lý và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các sở, ngành, các cơ quan chức năng của tỉnh, các cơ quan thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là các sở, ngành), Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
b) Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 tỉnh); Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả xã, phường, đặc khu (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 địa phương).
Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động
1. Về trách nhiệm
a) Thủ trưởng các sở, ngành, các cơ quan chức năng, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và phân công trách nhiệm trong quy chế này chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý.
b) Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn, địa phương trực tiếp quản lý.
2. Về quan hệ phối hợp hoạt động
a) Quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả giữa các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu phải tuân thủ đúng quy định pháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao; đảm bảo hỗ trợ lẫn nhau, tránh sơ hở, chồng chéo trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, buôn bán hàng giả.
b) Trên từng địa bàn, lĩnh vực do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì chủ động tổ chức phối hợp hoạt động trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, các cơ quan khác có trách nhiệm phối hợp, tham gia để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó phân định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính chủ trì và cơ quan phối hợp.
c) Quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan được thực hiện theo nguyên tắc kịp thời, hiệu quả; quá trình phối hợp không gây khó khăn, phiền hà hoặc kéo dài thời gian trong kiểm tra, xử lý hàng hóa buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
d) Việc trao đổi thông tin, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phải đảm bảo quy định về chế độ bảo mật.
đ) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tham mưu Trưởng Ban chỉ đạo 389 tỉnh chỉ đạo phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước các ngành, các lực lượng trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo Quy chế này trong phạm vi toàn tỉnh Quảng Ngãi.
Chương IІ
TRÁCH NHIỆM TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG,
CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
CỦA BAN CHỈ ĐẠO 389 TỈNH, CỦA CÁC SỞ, NGÀNH
VÀ UBND CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU
Điều 3. Trách nhiệm của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh
1. Nghiên cứu, tư vấn, khuyến nghị, đề xuất phương hướng, giải pháp để giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; xây dựng, ban hành chương trình, kế hoạch chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh trong từng thời kỳ; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện có hiệu quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
2. Chỉ đạo, điều phối công tác phối hợp giữa các cơ quan và lực lượng chức năng trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; đấu tranh ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động thương mại; kịp thời phát hiện, triệt phá các đường dây buôn lậu; sản xuất, mua bán hàng giả; chủ động thực hiện công tác truyền thông để nâng cao ý thức chấp hành pháp luật trong hoạt động thương mại; cảnh báo những nguy cơ rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng.
3. Giải quyết hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các vụ việc phức tạp, có tính chất liên ngành, liên vùng; tổng hợp tình hình, kết quả hoạt động chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (Ban Chỉ đạo quốc gia), Thủ tướng Chính phủ theo quy định.
4. Chỉ đạo, phối hợp với các sở, ngành thành lập các đoàn liên ngành để kiểm tra việc xử lý các vụ buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả nghiêm trọng, phức tạp, có tổ chức; kiểm tra tình hình công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại một số địa bàn trọng điểm; kiểm tra việc tổ chức thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
5. Xem xét và đề nghị khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu, xuất sắc trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo việc kiểm tra, xử lý tập thể, cá nhân thiếu tinh thần trách nhiệm, có dấu hiệu làm trái, bao che, bảo kê, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
6. Tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh theo quy định, đề xuất và kiến nghị các giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý, hiệu quả thực thi pháp luật và phối hợp giữa các lực lượng chức năng; chủ trì sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này.
7. Xem xét, đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo kiểm tra, xử lý hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này hoặc có hành vi bao che, bảo kê, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
8. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình thực tiễn thi hành các quy định pháp luật liên quan đến công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh; chủ động rà soát, đề xuất, kiến nghị với Ban Chỉ đạo Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh và cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật có liên quan, nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước và công tác đấu tranh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả.
9. Phối hợp với Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi và các cơ quan thông tấn báo chí xây dựng chương trình, kế hoạch tuyên truyền về chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 4. Trách nhiệm của các sở, ngành trong kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
1. Sở Công Thương
a) Thực hiện chức năng là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh; chủ trì, phối hợp các sở, ngành tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo 389 tỉnh các chủ trương, chính sách nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan trong công tác quản lý thị trường, kiểm tra, kiểm soát đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực Công Thương theo phạm vi, thẩm quyền quản lý, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
b) Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường tỉnh
- Phối hợp với sở, ngành liên quan và các xã, phường, đặc khu triển khai thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành và thực hiện các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh công nghiệp, thương mại, lưu thông hàng hóa, dịch vụ thương mại, chống đầu cơ, găm hàng, không niêm yết giá và bán không đúng giá niêm yết, các hành vi gian lận thương mại và vi phạm pháp luật công nghiệp, thương mại khác theo phạm vi, thẩm quyền quản lý.
- Chủ trì và phối hợp kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với đơn vị của các sở, ngành liên quan như: Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Môi trường, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm đối với thực phẩm lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra, xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường, chất lượng sản phẩm hàng hóa, bản quyền tác giả, in sang, nhân bản lậu.
- Xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Công an tỉnh
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Công an các xã, phường, đặc khu chủ động nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện, bắt giữ, điều tra, xác minh làm rõ đường dây, ổ nhóm buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất hàng giả, hàng cấm trên địa bàn tỉnh; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý những vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm, hàng nhập lậu theo quy định của pháp luật.
b) Tiến hành các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, điều tra, phát hiện, đấu tranh ngăn chặn với tội phạm buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh hàng giả và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với cơ quan chức năng để kịp thời tham gia phát hiện, dừng, bắt giữ phương tiện vận chuyển hàng nhập lậu, hàng giả, hàng gian lận thương mại trên các tuyến đường bộ và đường thủy.
3. Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh
a) Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất nhập cảnh, tuần tra, kiểm soát ở khu vực biên giới kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, vận chuyển hàng hóa, tiền tệ trái phép qua biên giới; phát hiện điều tra các tụ điểm, ổ nhóm, đường dây buôn bán, vận chuyển kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả trên địa bàn khu vực biên giới và qua lại hai bên biên giới. Trường hợp có căn cứ xác định hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới, phương tiện vận tải chở hàng hóa buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới đang di chuyển ra ngoài địa bàn quản lý thì tiếp tục truy đuổi người, phương tiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa từ biên giới vào nội địa, đồng thời thông báo ngay cho cơ quan Công an, Quản lý thị trường trên địa bàn để phối hợp bắt giữ, xử lý theo quy định.
b) Chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại trên các tuyến biên giới trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao, tập trung vào những vùng trọng điểm, nhiều khả năng xảy ra các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại; kịp thời phát hiện xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Hải quan và các lực lượng liên quan tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ tại cửa khẩu, cảng biển và các địa bàn kiểm soát hải quan theo quy định của pháp luật.
d) Tuyên truyền, vận động Nhân dân ở khu vực biên giới, các tổ chức, cá nhân hoạt động biên giới tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay cho hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới.
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế với các nước láng giềng trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới, cửa khẩu và thực thi pháp luật theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết; trao đổi thông tin, phối hợp Điều tra bắt giữ tội phạm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất hàng giả.
4. Sở Tài chính trên cơ sở báo cáo nhu cầu kinh phí triển khai thực hiện của các cơ quan, đơn vị; tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để triển khai thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định hiện hành.
5. Chi cục Hải quan Khu vực XII
a) Chịu trách nhiệm chủ trì kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong phạm vi địa bàn hoạt động do Chi cục Hải quan khu vực XII quản lý và phối hợp với các lực lượng chức năng khác trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, hàng giả, vận chuyển trái phép hàng hóa qua cửa khẩu, cảng biển và các hành vi vi phạm pháp luật Hải quan trên địa bàn hoạt động do Chi cục Hải quan khu vực XII quản lý, xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo các phòng, đội, đơn vị nghiệp vụ trực thuộc chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác tổ chức triển khai công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, gian lận thương mại, hàng giả ngoài phạm vi địa bàn hoạt động của khu vực Hải quan khi có yêu cầu của các lực lượng chức năng.
6. Thuế tỉnh Quảng Ngãi chủ trì kiểm tra thuế và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; triển khai đồng bộ quyết liệt các giải pháp chống thất thu ngân sách; quản lý chặt chẽ và xử lý nghiêm các đối tượng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để hợp thức hóa hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan trong phòng, chống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các văn bản liên quan trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật và sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; các hoạt động đánh giá sự phù hợp liên quan đến giám định, thử nghiệm hàng hóa phục vụ cho công tác chống hàng giả và gian lận thương mại; kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của nhà nước về quản lý hoạt động nhận, gửi, chuyển phát thư, kiện, gói hàng hóa qua mạng bưu chính; xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép; kinh doanh dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực Thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu thực hiện hoạt động kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra, xử lý các vi phạm về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, sở hữu trí tuệ.
c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan Công an, Quản lý thị trường, Hải Quan trong công tác đấu tranh chống vận chuyển, buôn bán hàng lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại qua đường bưu chính (hàng hóa gửi bằng gói, kiện… qua đường bưu điện, chuyển phát nhanh) và qua các cửa khẩu, cảng biển của tỉnh.
8. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Kiểm tra, phát hiện, kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển, tiêu thụ gỗ lậu, động vật, các sản phẩm động vật hoang dã, quý hiếm; những loài thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm và những loài thực vật, động vật, thủy sản nguy cấp, quý hiếm.
b) Kiểm tra, phát hiện, kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại nguyên liệu, vật tư phục vụ nông nghiệp, vật tư phục vụ nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp giả, kém chất lượng, cấm sử dụng, ngoài danh mục cho phép, nhập lậu ...
c) Kiểm tra về an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản và muối theo quy định của pháp luật.
9. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh đối với các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, đá thực phẩm (nước đá dùng liền và nước đá dùng để chế biến thực phẩm), cơ sở sản xuất thực phẩm bổ sung, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, phụ gia, hương liệu, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, các vi chất bổ sung vào thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Y tế) và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác theo quy định của pháp luật.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của nhà nước trong công tác quản lý và công tác kiểm tra, kiểm soát về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần mềm; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
11. Sở Xây dựng phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tổ chức giám sát, kiểm tra hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng các loại phương tiện vận tải; chỉ đạo các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở phối hợp với lực lượng chức năng kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các hành vi vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng lậu, hàng giả trên các phương tiện vận tải đường thủy, đường bộ, đường sắt; tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại cảng Sa Kỳ và các bến xe trong tỉnh.
12. Sở Tư pháp
a) Phối hợp trong công tác phổ biến giáo dục pháp luật bằng nhiều hình thức phong phú, phù hợp; xây dựng, rà soát, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
b) Phối hợp các sở, ngành có liên quan trong công tác tổ chức thi hành pháp luật và quản lý xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
13. Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2 chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và các địa phương ven biển thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc phạm vi, lĩnh vực, địa bàn tỉnh Quảng Ngãi do Bộ Tư lệnh Vùng Cảnh sát biển 2 quản lý.
14. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 9 thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động lưu thông tiền tệ, vàng, bạc, đá quý; kịp thời phối hợp với lực lượng Công an, Quản lý thị trường kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, việc niêm yết giá và thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ và hoạt động kinh doanh vàng trên địa bàn tỉnh.
15. Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi
a) Chủ động phối hợp với các sở, ngành và địa phương tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phát triển sản xuất, lưu thông hàng hóa và công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả; kịp thời thông tin các vụ việc vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện, xử lý để tuyên truyền, cảnh báo, định hướng tiêu dùng cho Nhân dân; góp phần răn đe, giáo dục các đối tượng vi phạm và vận động quần chúng Nhân dân tham gia đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
b) Chủ động tăng cường thời lượng phát sóng, đăng tải tin, bài, chuyên mục, chuyên đề, phóng sự về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên sóng phát thanh, truyền hình và Báo Quảng Ngãi.
16. Các sở, ban ngành có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức việc quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật, phòng, chống các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa.
Điều 5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách của nhà nước, các chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
2. Chỉ đạo phối hợp thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn quản lý trong việc chấp hành và thực hiện các quy định của pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, buôn bán hàng giả theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.
3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường của tỉnh và Ủy ban nhân dân các địa phương khác trong tỉnh trong công tác quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
4. Tiến hành sơ kết định kỳ 6 tháng, tổng kết định kỳ hàng năm, đánh giá kết quả thực hiện công tác phối hợp theo quy định của Quy chế này.
5. Kiến nghị, đề xuất kịp thời về những bất cập lên Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, các sở, ngành của tỉnh để tổng hợp, đề xuất, kiến nghị cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo tăng cường củng cố tổ chức, bộ máy, trang bị phương tiện, điều kiện làm việc nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương.
Chương III
NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP
Điều 6. Nội dung phối hợp
Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng lĩnh vực, địa bàn và theo chức năng, thẩm quyền trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu chủ động xác lập mối quan hệ phối hợp hoạt động trong một số công việc sau:
1. Phân định rõ phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động của từng cơ quan.
2. Xây dựng quy chế, kế hoạch, phương án phối hợp, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến các ngành, địa phương khác cần trao đổi, bàn bạc thống nhất về quan điểm chỉ đạo, cách thức triển khai và các biện pháp tổ chức thực hiện.
3. Thống nhất chỉ đạo, triển khai thực hiện đồng bộ các biện pháp giáo dục, tuyên truyền, hành chính, kinh tế và hình sự để đảm bảo tăng cường công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đạt hiệu quả.
4. Thu thập, trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:
a) Thông tin về dự báo tình hình thị trường, cung - cầu, lưu thông hàng hoá, diễn biến giá cả hàng hoá; về tình hình và kết quả công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của từng ngành, cơ quan trên địa bàn, trong từng giai đoạn. Khi phát hiện những vấn đề đột xuất, nổi cộm liên quan đến tình hình thị trường, cung - cầu, lưu thông hàng hóa, diễn biến giá cả hàng hóa, kịp thời báo cáo về Ban Chỉ đạo 389 tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo quốc gia, chỉ đạo các địa phương và các ngành chức năng có biện pháp xử lý, giải quyết kịp thời.
b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách đối với các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu bảo thuế, chính sách đối với cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng trong từng giai đoạn.
c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, phương thức, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, ổ nhóm, đường dây, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, vận chuyển, buôn bán hàng lậu, hàng cấm, các hành vi gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm.
d) Thông tin về quy trình kiểm tra, xử lý mang tính nghiệp vụ của các ngành, cơ quan địa phương; những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng cơ quan, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, vận chuyển, buôn bán hàng lậu, hàng cấm, các hành vi gian lận thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm.
đ) Thông tin về tiến bộ khoa học, kỹ thuật có thể áp dụng, trang bị cho các lực lượng có chức năng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả khi thực thi nhiệm vụ và các thông tin, tài liệu khác theo đề nghị của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khi có yêu cầu.
5. Tổ chức tuần tra, điều tra, kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại, gồm:
a) Tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để ngăn chặn; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.
b) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật.
c) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia.
d) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm mà không thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và chuyển hồ sơ vụ việc cho cơ quan chức năng có thẩm quyền xem xét xử lý theo quy định pháp luật.
đ) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra; cơ quan chủ trì, phối hợp kiểm tra liên ngành chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật; các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.
6. Phối hợp đề xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách, pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để trình các Bộ, ngành Trung ương, Ban Chỉ đạo Quốc gia, Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và yêu cầu trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
7. Phối hợp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công tác, kỹ năng thực thi công vụ; tổ chức giao lưu, tuyên truyền, biểu dương những tổ chức, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích xuất sắc, điển hình tiên tiến trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
8. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các cơ quan thông tin truyền thông, các Hiệp hội ngành hàng, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh để thực hiện:
a) Tuyên truyền, phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, lưu thông hàng hóa, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, bảo hộ sở hữu trí tuệ, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, để nhân dân và thương nhân biết và chấp hành.
b) Kịp thời thông tin, cảnh báo quần chúng Nhân dân về phương thức, thủ đoạn buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm, xâm phạm quyền và lợi ích của người tiêu dùng. Tuyên truyền, phát động quần chúng Nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi vi phạm và các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.
c) Phối hợp với các doanh nghiệp, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Hội bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nắm bắt thông tin về các dấu hiệu phân biệt hàng giả, hàng thật, các dấu hiệu vi phạm trong hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất buôn bán hàng giả, vi phạm sở hữu trí tuệ, an toàn vệ sinh thực phẩm, xâm phạm quyền và lợi ích của người tiêu dùng để có biện pháp phối hợp kiểm tra, ngăn chặn, xử lý kịp thời.
Điều 7. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị phối hợp
1. Thực hiện đầy đủ, đúng mục đích, yêu cầu, nội dung, nguyên tắc các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp đã tham gia ký kết với các đơn vị phối hợp.
2. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của đơn vị mình.
3. Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp theo yêu cầu của đơn vị chủ trì thì đơn vị được yêu cầu phối hợp phải hỗ trợ, tạo điều kiện, tăng cường lực lượng, phương tiện kịp thời ngăn chặn, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
4. Tham dự các phiên họp do sở, ngành, địa phương chủ trì triệu tập và chuẩn bị các tài liệu cần thiết cho phiên họp theo yêu cầu.
5. Tham gia xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình đảm bảo khách quan, đúng quy định của pháp luật.
Điều 8. Trách nhiệm trong chỉ đạo công tác phối hợp
1. Trách nhiệm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh:
a) Ban Chỉ đạo 389 tỉnh: Chỉ đạo việc tổ chức các quan hệ phối hợp hoạt động giữa các sở, ngành, địa phương trong đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.
b) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh: Là cơ quan tham mưu giúp Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chỉ đạo công tác phối hợp hoạt động và điều phối lực lượng phối hợp giữa các sở, ngành, các cơ quan chức năng và địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh; tổng hợp, đánh giá, báo cáo Ban Chỉ đạo 389 tỉnh kết quả thực hiện quy chế phối hợp theo định kỳ 6 tháng, một năm và đột xuất khi có yêu cầu.
2. Trách nhiệm của các sở, ngành trong công tác kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả
a) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, phương án phối hợp với các sở, ngành, cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với lĩnh vực, địa bàn được phân công.
b) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chức năng thuộc sở, ngành mình phối hợp thực hiện nhiệm vụ đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; chỉ đạo giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều sở, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách.
c) Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước ở các sở, ngành và địa phương cung cấp thông tin báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực đơn vị mình phụ trách, tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động để báo cáo Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.
d) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực sở, ngành mình phụ trách.
đ) Phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp được yêu cầu các cơ quan có liên quan tăng cường lực lượng, phương tiện để kịp thời ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn lậu, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách.
3. Trách nhiệm chỉ đạo của Ban Chỉ đạo 389 địa phương
a) Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương mình.
b) Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, các giải pháp phòng ngừa đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (kể cả các giải pháp tình thế đối với từng lĩnh vực, từng tuyến, từng địa bàn cụ thể) nhằm kịp thời ngăn chặn có hiệu quả các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn quản lý; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương mình.
c) Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời Ban Chỉ đạo 389 tỉnh theo quy định.
d) Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ngành liên quan về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình thực tế của địa phương mình.
đ) Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành ở địa phương khi cần thiết.
e) Tổ chức vận động Nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại.
g) Đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Chỉ đạo xử lý tập thể, cá nhân có biểu hiện bao che, bảo kê, thông đồng, tiếp tay cho buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chịu trách nhiệm: Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm; trong đó, có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, thuộc lĩnh vực sở, ngành, đơn vị, địa phương mình phụ trách.
2. Giao Sở Công Thương là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, chịu trách nhiệm thực hiện, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Quy chế này theo quy định.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, bất cập kịp thời phản ảnh về Sở Công Thương (cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế. /.
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát