Bỏ qua điều hướng

Quyết định số 106/2000/QĐ-UB Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 18/10/2000 Ngày ban hành: 18/10/2000 Cập nhật: 24/08/2026
UBND
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 106/2000/QĐ-UB
Bắc Ninh, ngày 18 tháng 10 năm 2000

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứutrợ xã hội thường xuyên

UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 18/2000/TT-LĐTBXH ngày 28/7/2000 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện tốt một số điều của Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9/3/2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở lao động - Thương binh và xã hội, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng thuộc diện cứu trợ xã hội thường xuyên (theo Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 9.3.2000 của Chính Phủ).

1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên cho các đối tượng sống tại gia đình do xã, phường, thị trấn quản lý bằng 45.000 đồng/người/tháng.

2. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi tàn tật bằng 100.000đồng/người/tháng. 

Ngoài khoản trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng, các đối tượng sống tại Trung tâm nuôi dạy trẻ mồ côi tàn tật được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường: 10.000 đồng/người/tháng

Trợ cấp mua sách giáo khoa và đồ dùng học tập đối với trẻ em đang đi học phổ thông,bổ túc văn hoá: 100.000 đồng/người/năm.

Trợ cấp vệ sinh cá nhân đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 5000đ/người/tháng.

Điều 2. Thời gian thực hiện và nguồn kinh phí:

1. Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2001

2. Nguồn kinh phí: Nguồn đảm bảo xã hội bố trí trong dự toán Ngân sách tỉnh hàng năm.

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Sở kế hoạch - Đầu tư, UBND các huyện, thị xã căn cứ số lượng đối tượng, mức trợ cấp lập kế hoạch kinh phí trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên, đảm bảo trợ cấp đúng đối tượng, kịp thời, công khai và theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Những Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính - Vật giá, Sở kế hoạch - Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịchUBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thị Xuyên
T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.