ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 101/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lâm Đồng, ngày 05 tháng 11 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 54/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ Thông tư số 05/2024/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 09/2025/TT-BXD của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ xây dựng liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy, thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp cho chính quyền địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 1.Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại khoản 7 Điều 151 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà ở thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
2. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư, chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư và người sử dụng nhà chung cư.
Điều 3. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Đơn vị tính: đồng/m2 diện tích sử dụng/tháng
STT | Loại nhà chung cư | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
1 | Nhà chung cư không có thang máy. | 3.500 | 8.000 |
2 | Nhà chung cư có thang máy. | 4.600 | 12.700 |
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này không bao gồm kinh phí mua bảo hiểm cháy, nổ, kinh phí bảo trì, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc, thù lao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 151 Luật Nhà ở.
Điều 4.Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 17 tháng 11 năm 2026.
2. Thay thế Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sắp xếp) về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và Điều 4; điểm b khoản 1, khoản 3 Điều 5 Quyết định số 47/2024/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (trước sắp xếp) quy định địa điểm, vị trí phải phát triển nhà ở theo dự án; khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 5.Tổ chức thực hiện
1. Các nội dung khác không được quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành liên quan.
2. Khi có sự thay đổi về các quy định của pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương dẫn đến làm tăng hoặc giảm từ 10% trở lên chi phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư so với khung giá tại khoản 1 Điều 3 Quyết định này thì Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước nhà ở thuộc tài sản, chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành mới để áp dụng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp; - Bộ Xây dựng (Vụ Pháp chế); - TT TU, TT HĐND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Như Điều 5; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng; - Trung tâm Thông tin và Hội nghị tỉnh; - Lưu: VT, XDCT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải |