Quyết định quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
TỈNH QUẢNG NINH |
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
|
Số: /2026/QĐ-UBND |
Quảng Ninh, ngày tháng năm 2026 |
|
QUYẾT ĐỊNH
Quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND quy định một số chính sách hỗ trợ trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ năm học 2025 - 2026 đến năm học 2030 – 2031;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Quyết định quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ xác định đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn; danh mục thôn, bản, khu phố nơi thường trú của học sinh, học viên mà khi đi học phải qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, làm căn cứ xác định điều kiện được hỗ trợ ăn, ở tại trường để học tập trong tuần hoặc đưa đón đến trường và trở về nhà hằng ngày, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Học sinh, học viên quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND.
2. Cơ sở giáo dục quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND.
Điều 3. Quy định địa bàn và danh mục thôn, bản, khu phố
1. Địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND là khu vực có biển, hồ, sông, suối, đèo dốc, núi cao, sạt lở đất, đá trên tuyến đường mà học sinh, học viên phải đi qua từ nơi thường trú đến nơi học tập.
2. Danh mục thôn, bản, khu phố nơi thường trú của học sinh, học viên mà khi đi học phải qua địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn quy định tại khoản 1 Điều này và có khoảng cách đến nơi học tập nhỏ hơn khoảng cách quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND, được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 4 năm 2026.
2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách hỗ trợ quy định tại Điều 6 Nghị quyết số 93/2025/NQ-HĐND, đảm bảo việc thực hiện chính sách đúng đối tượng, đúng điều kiện, đúng chế độ, đúng mục đích và đúng quy định pháp luật.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Thị Hạnh |
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát