Bỏ qua điều hướng

Quyết định 30/2026/QĐ-UBND Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 18/04/2026 Ngày ban hành: 08/04/2026 Cập nhật: 13 ngày trước

Ký bởi: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Ngày ký: 08-04-2026 10:21:36 +07:00

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 30/2026/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
Quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Thông tư số 14/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định tiêu chí thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk;

Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 86/TTr-CAT ngày 16 tháng 3 năm 2026;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

Điều 2. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự

1. Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự đối với từng đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và từng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 04/2024/NQ-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và chế độ hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và khoản 1 Điều này. Việc bố trí thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự không vượt quá tổng số thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự của đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp có sự điều chỉnh tăng, giảm số lượng thành viên, số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Lục lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15, thì Công an tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định. Việc tăng, giảm số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được thực hiện theo lộ trình và phù hợp yêu cầu thực tiễn.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

3. Trường hợp văn bản viện dẫn áp dụng tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 4 năm 2026.

2. Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk (cũ) quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 956/QĐ-UBND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên (trước đây) về số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Nơi nhận:                                                               TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Văn phòng Chính phủ;                                                                      CHỦ TỊCH

- Bộ Công an

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật –                          (Đã ký)

Bộ Tư pháp;

- Cục V03 - Bộ Công an;                                                            Đỗ Hữu Huy

- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- CT và các PCT UBND tỉnh;

- UBMTTQVN tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành tỉnh;

- UBND các xã, phường;

- Trung tâm Công nghệ và Công thông tin điện tử tỉnh;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Đăk Lăk;

- CVP, Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Khoa);

- Lưu: VT, NC (w.20b).

Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30 /2026/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)

BẢNG CHI TIẾT SỐ LƯỢNG TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ ĐỐI VỚI TÙNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

STT Đơn vị hành chính cấp xã Tổng số Tổ bảo vệ an ninh, trật tự Số lượng thành viên Tổ bảo vệ, an ninh trật tự
Tổng số Tổ trưởng Tổ phó Tổ viên
1 Phường Bình Kiến 23 77 23 23 31
2 Phường Buôn Hồ 46 144 46 46 52
3 Phường Buôn Ma Thuột 89 294 89 89 116
4 Phường Cư Bao 45 135 45 45 45
5 Phường Đông Hòa 16 59 16 16 27
6 Phường Ea Kao 25 81 25 25 31
7 Phường Hòa Hiệp 14 56 14 14 28
8 Phường Phú Yên 23 86 23 23 40
9 Phường Sông Cầu 18 64 18 18 28
10 Phường Tân An 32 110 32 32 46
11 Phường Tân Lập 33 112 33 33 46
12 Phường Tuy Hòa 59 201 59 59 83
13 Phường Thành Nhất 24 86 24 24 38
14 Phường Xuân Đài 11 38 11 11 16
15 Xã Buôn Đôn 8 24 8 8 8
16 Xã Cuôr Đăng 19 61 19 19 23
17 Xã Cư M'gar 26 133 26 26 81
18 Xã Cư M'ta 16 48 16 16 16
19 Xã Cư Pơng 24 120 24 24 72
20 Xã Cư Prao 20 60 20 20 20

21 Xã Cư Pui 25 77 25 25 27
22 Xã Cư Yang 27 81 27 27 27
23 Xã Dang Kang 28 84 28 28 28
24 Xã Dliê Ya 57 172 57 57 58
25 Xã Dray Bhăng 24 130 24 24 82
26 13 65 13 13 39
27 Xã Đắk Liêng 38 114 38 38 38
28 Xã Đắk Phơi 19 58 19 19 20
29 Xã Đồng Xuân 20 65 20 20 25
30 Xã Đức Bình 19 57 19 19 19
31 Xã Ea Bá 11 33 11 11 11
32 Xã Ea Bung 12 36 12 12 12
33 Xã Ea Drăng 46 232 46 46 140
34 Xã Ea Drông 32. 96 32 32 32
35 Xã Ea M'Droh 30 91 30 30 31
36 Xã Ea Hiao 40 120 40 40 40
37 Xã Ea H'leo 15 45 15 15 15
38 Xã Ea Kar 98 294 98 98 98
39 Xã Ea Kiết 24 72 24 24 24
40 Xã Ea Kly 48 144 48 48 48
41 Xã Ea Knốp 45 135 45 45 45
42 Xã Ea Knuéc 46 232 46 46 140
43 Xã Ea Ktur 46 232 46 46 140
44 Xã Ea Khăl 39 117 39 39 39
45 Xã Ea Ly 12 36 12 12 12
46 Xã Ea Na 33 100 33 33 34
47 Xã Ea Ning 32 99 32 32 35
48 Xã Ea Nuôl 46 230 46 46 138
49 Xã Ea Ô 30 90 30 30 30
50 Xã Ea Păl 21 63 21 21 21
51 Xã Ea Phê 53 159 53 53 53
52 Xã Ea Riêng 24 72 24 24 24
53 Xã Ea Rốk 35 106 35 35 36
54 Xã Ea Súp 46 138 46 46 46

55 Xã Ea Tul 35 107 35 35 37
56 Xã Ea Trang 10 30 10 10 10
57 Xã Ea Wer 33 99 33 33 33
58 Xã Ea Wy 36 108 36 36 36
59 Xã Hòa Mỹ 13 44 13 13 18
60 Xã Hòa Phú 43 130 43 43 44
61 Xã Hòa Sơn 31 93 31 31 31
62 Xã Hoà Thịnh 17 55 17 17 21
63 Xã Hoà Xuân 13 43 13 13 17
64 Xã Ia Lớp 12 36 12 12 12
65 Xã Ia Rvê 12 36 12 12 12
66 Xã Krông Á 16 49 16 16 17
67 Xã Krông Ana 26 88 26 26 36
68 Xã Krông Bông 30 90 30 30 30
69 Xã Krông Búk 39 195 39 39 117
70 Xã Krông Năng 40 200 40 40 120
71 Xã Krông Nô 13 39 13 13 13
72 Xã Krông Pắc 58 179 58 58 63
73 Xã Liên Sơn Lắk 31 94 31 31 32
74 Xã M'Drăk 32 96 32 32 32
75 Xã Nam Ka 8 24 8 8 8
76 Xã Ô Loan 25 85 25 25 35
77 Xã Pơng Drang 34 103 34 34 35
78 Xã Phú Hòa 1 18 67 18 18 31
79 Xã Phú Hòa 2 15 45 15 15 15
80 Xã Phú Mỡ 10 30 10 10 10
81 Xã Phú Xuân 46 138 46 46 46
82 Xã Quảng Phú 37 121 37 37 47
83 Xã Sông Hình 33 99 33 33 33
84 Xã Sơn Hòa 27 81 27 27 27
85 Xã Sơn Thành 20 65 20 20 25
86 Xã Suối Trai 15 45 15 15 15
87 Xã Tam Giang 34 102 34 34 34
88 Xã Tân Tiến 25 78 25 25 28

89 Xã Tây Hòa 21 76 21 21 34
90 Xã Tây Sơn 20 61 20 20 21
91 Xã Tuy An Bắc 20 64 20 20 24
92 Xã Tuy An Đông 14 50 14 14 22
93 Xã Tuy An Nam 14 49 14 14 21
94 Xã Tuy An Tây 16 48 16 16 16
95 Xã Vân Hòa 11 33 11 11 11
96 Xã Vụ Bổn 19 57 19 $19^{-}$ 19
97 Xã Xuân Cảnh 11 38 11 11 16
98 Xã Xuân Lãnh 13 40 13 13 14
99 Xã Xuân Lộc 12 42 12 12 18
100 Xã Xuân Phước 8 28 8 8 12
101 Xã Xuân Thọ 11 34 11 11 12
102 Xã Yang Mao 19 57 19 19 19
Tổng công 2.801 9.435 2.801 2.801 3.833

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.