Bỏ qua điều hướng

Quyết định 18/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Hết hiệu lực một phần Ngày hiệu lực: 18/03/2026 Ngày ban hành: 04/03/2026 Cập nhật: 11 ngày trước

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

Số: 18/2026/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 04 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 35/2023/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 95/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 302/TTr-SoXD ngày 31 tháng 12 năm 2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà ở cũ thuộc tài sản công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định chi tiết về:

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 4 Điều 102 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; điểm d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

2. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP;

3. Giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 71 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở, tài sản công, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật số 31/2024/QH15.

3. Đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc tài sản công theo quy định tại Điều 62 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.

4. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; mua nhà ở cũ thuộc tài sản công.

Điều 3. Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công

1. Phụ lục I: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khu vực 1 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

a) Phụ lục Ia: Đơn giá nhà, nhà ở.

b) Phụ lục Ib: Đơn giá nhà biệt thự.

c) Phụ lục Ic: Đơn giá công trình xây dựng.

d) Phụ lục Id: Hướng dẫn xác định tỷ lệ còn lại của kết cấu chính.

2. Phụ lục II: Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng khu vực 2 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

a) Phụ lục IIa: Đơn giá nhà, nhà ở.

b) Phụ lục IIb: Đơn giá công trình xây dựng.

c) Phụ lục IIc: Hướng dẫn xác định đơn giá.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 3 năm 2026.

2. Quyết định thay thế các Quy định sau:

a) Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

b) Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai bổ sung Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất; bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

c) Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 5 Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về bồi thường chi phí di chuyển tài sản; bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời mồ mả khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

d) Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng để làm căn cứ tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp

Đối với các dự án, công trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường và đã tổ chức thực hiện quyết định phê duyệt phương án bồi thường; giá bán nhà ở cũ thuộc tài sản công cho người đang thuê đã được phê duyệt từ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 59/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 74/2024/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 62/2024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai, Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Giám đốc Trung tâm Phát triển Quỹ đất tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định

Như Điều 6;

Văn phòng Chính phủ;

Cục KTVB&QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;

Thường trực Tỉnh ủy;

Thường trực HĐND tỉnh;

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

Sở Tư pháp;

Chánh, Phó Chánh Văn phòng UBND tỉnh;

Báo và Phát thanh, truyền hình Đồng Nai;

Lưu: VT, KTN, KTNS, BTCD, TH, NC (kể bản).

Phụ lục I

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỞNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ố, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG/KHU VỰC 1 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

A stylized logo with a star and curved lines. ĐVT: Đồng/01 m²

STT TÊN PHỤ LỤC
Phu luc la Đơn giá nhà, nhà ở
Phu luc Ib Đơn giá nhà biệt thự
Phu luc Ic Đơn giá công trình xây dựng
Phu luc Id Hướng dẫn xác định đơn giá

1. Khu vực I bao gồm các phường, xã sau:

Các phường: Biên Hòa, Trấn Biên, Tam Hiệp, Long Bình, Trảng Dài, Hô Nai, Long Hưng, Phước Tân, Tam Phước, Long Khánh, Bình Lộc, Bảo Vinh, Xuân Lập, Hàng Gòn, Tân Triều.

Các xã: An Viễn, Bình Minh, Trảng Bom, Bàu Hàm, Hưng Thịnh, Dầu Giây, Gia Kiệm, Thống Nhất, Xuân Định, Xuân Phú, Xuân Lộc, Xuân Hòa, Xuân Thành, Xuân Bắc, Cẩm Mỹ, Sông Ray, Xuân Quế, Xuân Đông, Xuân Đường, La Ngà, Định Quán, Phú Vinh, Phú Hòa, Thanh Sơn, Nam Cát Tiên, Tân Phú, Tà Lài, Phú Lâm, Đắk Lua, Long Thành, Phước Thái, Long Phước, Bình An, An Phước, Đại Phước, Nhơn Trạch, Phước An, Trị An, Tân An, Phú Lý.

2. Đơn giá nhà được tính bình quân cho 01 m² sàn xây dựng.

a) Đối với nhà 01 tầng diện tích xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất của các kết cấu chính xây dựng nhà (mặt ngoài của tường nhà hoặc cột độc lập của nhà).

b) Đối với nhà có từ 02 tầng trở lên. Diện tích sàn xây dựng là diện tích xây dựng chiếm đất ở tầng 01 cộng với diện tích sàn xây dựng của các tầng trên (kể cả diện tích sàn xây dựng ban công và lô gia).

3. Đối với nhà ở xây dựng trên nền đất yếu phải xử lý nền móng thì tùy trường hợp cụ thể được tính bổ sung phần gia cố nền móng.

4. Đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng không có trong Bảng đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này, thì áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng công bố, không bao gồm chi phí thiết bị; Hoặc áp dụng đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng tương tự đã thực hiện.

Trường hợp không có trong Bảng Suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành hoặc công trình tương tự thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định giá trị của nhà, nhà ở, công trình xây dựng trình Phòng Kinh tế, hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị thẩm định và trình UBND cấp phường, xã phê duyệt đơn giá.

Chi phí thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá do chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

5. Đơn giá 01 m² gác lửng (gỗ, bê tông cốt thép, sắt) được xác định như sau:

Phụ lục Ia
ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG NHÀ, NHÀ Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐÔNG NAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18./2026/QĐ-UBND)

STT 1.1 Kết cấu loại 1: Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực Tường: sơn nước + ốp gạch Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite Mái: Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn Trần: Trang trí gỗ cao cấp Cửa đi: Gỗ cao cấp, nhôm cao cấp Khu vệ sinh: xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi Đồng/m² sàn 9.445.000
1.2 Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Kết cấu loại 2: Khung cột: Bê tông cốt thép chịu Tường: sơn nước Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite Mái: Bê tông cốt thép Trần: Thạch cao khung nhôm Cửa đi: Gỗ thường, nhôm kính, sắt kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 8.501.000
I am writing to you because I have been unable to contact you by phone and I need your help.
7.556.000
1.3 Kết cấu loại 3: Khung cột: Thép hình chịu lực. Tường: sơn nước hoặc quét vôi. Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch ceramic. Mái: Ngói. Trần: Lưới thép tô vừa. Cửa đi: Nhôm kính. Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khu. Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi ngầm + nổi. Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh. Đồng/m² sàn

1.4 Kết cấu loại 4: Khung cột: Thép hình chịu lực Tường: sơn nước hoặc quét vôi Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch bông Mái: Tôn. Trần: Tôn lạnh Cửa đi: Sắt kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, đèn chùm, dây điện đi ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 6.612.000
2 Nhà từ 03 tầng đến 04 tầng.
2.1 Kết cấu loại 1: Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực Tường: Sơn nước + ốp gạch Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite Mái: Bê tông cốt thép trên lợp ngói, tôn màu Trần: Trang trí gỗ cao cấp Cửa đi: Gỗ cao cấp, nhôm cao cấp Khu vệ sinh: xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 7.760.000
2.2 Kết cấu loại 2: Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực Tường: sơn nước Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite Mái bê tông cốt thép; lợp ngói hoặc tôn + đóng trần Cửa đi: Gỗ thường, nhôm kính, sắt kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm + nổi. Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 6.983.000

2.3 Kết cấu loại 3: Khung cột: Thép hình chịu lực. Tường: sơn nước + quét vôi. Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch đá granite. Mái: Ngói. Trần: Lưới thép tô vữa. Cửa đi: Nhôm kính. Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 6.208.000
2.4 Kết cấu loại 4: Khung cột: Thép hình chịu lực Tường: sơn nước + quét vôi Sàn bê tông cốt thép, nền lát gạch bông, gạch ceramic Mái: Tôn Trần: Tôn lạnh Cửa đi: Sắt kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 5.432.000
3 Nhà 01 tầng đến 02 tầng
7.107.000
3.1 Kết cấu loại 1: Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực Tường: sơn nước + ốp gạch Sàn: Bê tông cốt thép Mái: Ngói, tôn có sê nô hoặc ô văng bê tông cốt thép Trần: Thạch cao Nền: Lát gạch đá granite Cửa đi: Cửa gỗ nhóm 4 trở lên Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm cao cấp; có ít nhất mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn

3.2 Kết cấu loại 2: Khung cột: Bê tông cốt thép chịu lực Tường: sơn nước Sàn bê tông cốt thép Mái: Ngói, tôn Trần: Tôn lạnh, thạch cao Nền: Lát gạch ceramic Cửa đi: Nhôm kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại cao cấp; có không đủ mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 6.396.000
3.3 Kết cấu loại 3: Khung cột: Thép hình chịu lực Tường: sơn nước hoặc quét vôi Sàn: Sàn gỗ sườn thép hình Mái: ngói Trần: Lưới tô hồ Nền: Lát gạch bông Cửa đi: Sắt kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có ít nhất mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 5.685.000
3.4 Kết cấu loại 4: Khung cột: Thép hình chịu lực Tường: sơn nước hoặc quét vôi Sàn: Sàn gỗ sườn thép hình Mái: Tôn fibro xi măng, tôn màu Trần: Ván ép Nền: Lát gạch tàu Cửa đi: Sắt kính Khu vệ sinh: Xí, tiểu, tắm loại thường; có không đủ mỗi tầng một khu Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện đi âm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 4.975.000
Nhà 01 tầng
4

4.1 Kết cấu loại 1: Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép đỡ sảnh đón, mái hiên) Tường: sơn nước + ốp gạch Mái: Ngói, tôn, tôn fibro xi măng có sênô hoặc ô văng bê tông cốt thép Trần: Tôn lạnh, thạch cao Nền: Lát gạch ceramic Cửa đi: Nhôm kính. Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh nhà riêng biệt Đồng/m² sàn 4.363.000
4.2 Kết cấu loại 2: Cột, tường gạch chịu lực (có cột bê tông cốt thép đỡ sảnh đón, mái hiên) Tường: sơn nước Mái: Ngói Trần: Trần nhựa, thạch cao Nền: Lát gạch bông Cửa đi: Sắt kính Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 3.925.000
4.3 Kết cấu loại 3: Cột gạch chịu lực Tường: sơn nước hoặc quét vôi Mái: Tôn Trần: Trần ván ép, thạch cao, tôn lạnh. Nền: Lát gạch tàu Cửa đi: Sắt kính Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 3.489.000
4.4 Kết cấu loại 4: Cột gạch chịu lực Tường: quét vôi Mái: Tôn fibro xi măng, tôn Trần: Không trần Nền: Láng vữa xi măng Cửa đi: Sắt, gỗ tạp Điện: Chiếu sáng trực tiếp, dây điện ngầm + nổi Nước: Hệ thống cấp, thoát nước hoàn chỉnh Đồng/m² sàn 3.054.000

5 Nhà bán kiên cố
Kết cấu: Khung cột: Sắt, gạch Tường: Gạch xây không tô, tôn, gỗ Mái: Tôn, Tôn Fibro xi măng Nền: Lát gạch bông, gạch tàu, láng vữa xi măng Đồng/m² sàn 1.854.000
6 Nhà tạm
Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre; vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh tre, nứa, lá Đồng/m² sàn 576.000

STT Loại biệt thự Đơn giá (đồng/m² sàn)
1 Song lập 8.024.000
2 Đơn lập 9.440.000
3 Cao cấp 10.856.000
4 Du lich 12.272 000

Kết cấu chính và chất lượng hoàn thiện 04 loại biệt thự: Nhà có kết cấu khung chịu lực bê tông cốt thép; tường bao xây gạch; sàn bê tông cốt thép, mái bê tông cốt thép hoặc mái ngói (sử dụng các loại vật tư, vật liệu dùng để xây dựng và hoàn thiên, trang thiết bị có chất lượng tốt tại thời điểm xây dựng).

STT Tên tài sản ĐVT Đơn giá (đồng)
1 Giếng nước Φ0.8 - 1m. sâu <10 m mét 283.00(
Giếng sâu từ 10m trở lên thì mét thứ 10 trở đi được tính thêm 50% mức giá trên mét
Giếng đào thủ công (đất khó đào, có đá) mét 382.000
Giếng sâu từ 10m trở lên thì mét thứ 10 trở đi được tính thêm 50% mức giá trên mét
2 Giếng thả ống ciment (kẻ cả lắp đặt)
Ống 1 m Φ1.2 m cái 485.000
Ông 1 m Φ1m cái 432.00(
Øng 1 m Φ0.8 m cái 355.00(
3 Giếng khoan thủ công Φ60 mm mét 97.000 - 163.000
Giếng khoan thủ công Φ90 mm mét 193.00(
Giếng khoan công nghiệp (có giàn khoan):
Ống nhựa, ống sắt Φ49 mm - Φ60 mm mét 389.00(
Ống nhựa ống sắt Φ90 mm - Φ114 mm mét 648.00(
Ống nhựa, ống sắt từ Φ114 mm trở lên mét 864.00(
4 Bể nước xây gạch, tô ciment, có tấm đan nắp đậy, xây nổi 553.000 - 810.00(
5 Hồ chứa (hố phân, hầm cầu...) xây gạch, lát đáy 259.000 - 576.00(
6 Nền ciment dày 5 cm 80.00(
Nền lát gạch tàu 156.00(
Nền ciment đá dăm dày 10 cm 163.00(
Nền lát gạch ceramic 202.00c
7 Nền lát gạch con sâu, gạch Terrazzo 288.00(
8 Mái che, mái hiên 259.000 - 720.000

9 Tường rào có móng đá chẻ (hoặc móng gạch), cột gạch (hoặc BTCT), giằng bằng BTCT, tường xây gạch dày 10cm có tô trát đồng/m² 532.00(
10 Tường rào có móng đá chẻ, cột gạch, khung bao song sắt đồng/m² 481.000
11 Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch dày 10cm có tô trát đông/m² 581.00(
12 Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch dày 20cm có tô trát đồng/m² 673.000
13 Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 (có tô, trát) đồng/m² 382.00(
14 Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40, trụ các loại có khung đồng/m² 221.00(
15 Trụ cổng, bờ kè và các loại tài sản khác có kết cấu:
Bằng bê tông không có cốt thép 2.246.00(
Bằng bê tông cốt thép 4.493.000
Bằng gạch xây tô, xây đá 1.798.000
16 Trụ bê tông cắm ranh hàng rào cao 1,2 đến 2.2 m trụ 58.00c
17 Mảng rào dây kẽm gai mét/soi 4.00(
18 Hàng rào lưới B40 101.00(
19 Di dời cổng sắt (rông 2-5 mét, cao trên 2 mét) cánh 173.000
20 Di dời hàng rào khung sắt mét 26.00(
21 Bông sắt hàng rào trên đầu tường 432.00(
22 Cổng sắt kiên cố 1.008.00(
23 Tru điên bê tông cao 5-7 mét tru 1.296.000
24 Tru điên bằng ống sắt tráng kẽm D90 tru 864.00(
25 Bồn hoa xây gạch 432.00(
26 Hòn non bô 1.440.000
27 Đất san nền 68.00(
28 Công đào (ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước, ao do cải tạo từ lòng suối, từ đầm phá, từ hố bom để thành ao nuôi trồng thủy sản hoặc làm hầm chứa nước tươi) đồng/m³ 42.00(
29 Chuồng heo, chuồng bò, gà, vịt:

Xây gạch cao 1m, nền bê tông kiên cố, lợp ngói hoặc toile fibro ciment 961.00(
Xây cao 1m, bán kiên cố, lợp ngói hoặc toile fibro ciment 598.00(
Chuồng heo, bò lợp lá, bán kiên cố 259.000 - 598.000
Chuồng gà, vit thô sơ 138.000-259.00(
Khung cây, mái lá, nền đất 337.00(
Khung cây, mái tôn, nền đất 508.000
30 Khung đỡ bồn nước cao dưới 3 mét cái 1.440.00€
31 Khung đỡ bồn nước cao trên 3 mét cái 2.160.00€
32 Ông thoát nước Amiăng:
Φ200 ram mét 53.00c
Φ250 mm mét 61.00(
Φ300 mm mét 70.00€
33 Ông thoát nước sành:
Φ200 mm mét 26.00(
Φ250 mm mét 35.00(
Φ300 mm mét 43.00C
34 Ống cống bê tông: mét
Φ1.2m mét 518.00(
Φ1.0m mét 432.00(
Φ0.8m mét 346.00(
Φ0.6m mét 259.00(
Φ0.5m mét 191.00(
Φ0.4m mét 139.00C
Ф0.3m mét 96.00(
35 Di dời bồn nước
1) Bồn nhựa
Dưới 1.000 lít cái 173.000
Từ 1.000 lít - 2.000 lít cái 346.00(
Trên 2.000 lít cái 518.00(
hì Rồn inox

UUI IIU III UUI YI UI IIVI IUVII UUUIII UUIII
36 Mộ xây ốp đá hoa cương đồng/mộ 36.700.00€
37 Mô xây ốp gạch ceramic đồng/mộ 21.200.00€
38 Mộ đất đồng/mộ 12.000.00€
39 Mộ đá ong hoặc mộ xây đơn giản đồng/mộ 20.000.00€
40 Miếu thờ doc đường, bàn thiên đồng/cái 950.00C

Mức bồi thường, hỗ trợ chi phí di dời, xây dựng mới mồ mả trong trường hợp tự thu xếp việc di chuyển mồ mả ngoài khu vực được bố trí trong nghĩa trang theo

HUY HUANG
42 Mô xây ốp đá hoa cương đồng/mô 31.700.00€
43 Mô xây ốp gạch ceramic đồng/mô 16.200.00€
44 Mô đất đồng/mô 8.000.00€
45 Mô đá ong hoặc mô xây đơn giản đồng/mô 15.850.00€
46 Miếu thờ dọc đường, bàn thiên đồng/cái 950.00C

1. Đơn giá bồi thường đối với đồng hồ nước, điện kế, điện thoại được thực hiện như sau:

a) Đồng hồ điện chính: 1.500.000 đồng/cái.

b) Đồng hồ điện phụ: 750.000 đồng/cái.

c) Đồng hồ nước chính: 3.600.000 đồng/cái.

d) Đồng hồ nước phụ: 1.150.000 đồng/cái.

đ) Điện thoại bàn hữu tuyến thuê bao: 320.000 đồng/cái.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có hóa đơn, chứng từ chứng minh đã chi trả chi phí lắp đặt đồng hồ nước, điện kế, điện thoại với mức chi phí cao hơn so với mức bồi thường quy định tại các điểm a, b, c, d, e thì được bồi thường bằng mức chi phí đã chi trả thực tế trên cơ sở hóa đơn, chứng từ cung cấp.

Việc bồi thường chi phí lắp đặt truyền hình cáp, internet, cáp quang, các dịch vụ viễn thông được thực hiện theo giá trị được ghi trên hợp đồng lắp đặt thực tế.

Đối với hộ gia đình, cá nhân đóng góp để đầu tư, trang bị bình hạ thế, đường điện mà có hồ sơ, tài liệu chứng minh thì được bồi thường chi phí di chuyển tài sản theo mức đóng góp thực tế trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân không còn được thụ hưởng kết quả đóng góp này do phải di chuyển đến nơi ở mới.

2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù

Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù được thực hiện như sau:

+ Đối với các công trình xây dựng như: trụ cổng, móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng hình khối thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ được quy đổi ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây để tính toán mức bồi thường tài sản theo từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với công trình xây dựng là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác có tính chất đặc biệt, chuyên dùng không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường cho từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh được tạo lập hợp pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể di dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng hoặc chân đế của máy móc hoặc phần móng, chân đế của công trình xây dựng khác đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường chi phí di dời tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường toàn bộ giá trị tài sản.

+ Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi chung là công trình xây dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc phạm vi thu hồi đất làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để xác định bồi thường, hỗ trợ phần bị ảnh hưởng. Diện tích phần bị ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng phạm vi thu hồi đất) đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống đỡ để tồn tại và có thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng); hoặc phần công trình xây dựng còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại và không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng; hoặc sau khi thu hồi đất mà phần còn lại vì các lý do khác mà không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng.

3. Đơn giá các loại ống nước, dây điện áp dụng theo đơn giá Thông báo giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng ban hành tại thời điểm áp giá bồi thường, hỗ trợ.

Phụ lục Id
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỶ LỆ CÒN LẠI CỦA CÁC KẾT CÂU CHÍNH

(Điều hành kinh theo Quyết định số 18./2026/QĐ-UBND)

Tử lê còn lại
STT Kết cấu
> 80% 70% - 80% 60%-70% 50%- 60% 40%-50% <40%
1 2 3 4 5 6 7
1 Kết cấu bằng bê tông cốt thép (khung cột, dầm, sàn, tâm bê tông) Lớp trát bảo vệ bị bong tróc, bê tông băng đầu bị nứt Bê tông nút cốt thép bắt đầu rỉ Bê tông có nhiều vết nứt, cốt thép có chễ bị cong vênh Kết cấu bắt đầu cong vênh Bê tông nứt rạn nhiều chỗ, cốt thép bị đứt nhiều chỗ Kết cấu mất khả năng chống đỡ, cần sửa chữa hoặc phá bỏ
2 Kết cấu bằng gạch (móng cột tường) Lớp trát bảo vệ bắt đầu bong tróc có vết nứ nhỏ Vết nứt rộng sâu tới gạch Lớp trát bảo vệ bong tróc nhiều, nhiều chỗ có vết nứt rông Nhiều chỗ gạch bắt đầu mục, kết cấu bị thấm nước Các vết nứt thông suốt bề mặt có thể bị công vênh, đỗ Hầu hết kết cấu bị rạn, nứt nhiều chỗ bị đỗ hay hỏng hoàn toàn
3 Kết cấu bằng gỗ hoặc sắt (kết cấu đỡ mái) Bắt đầu bị mối mọt hoặc bị rỉ Bị mối mọt hoặc rỉ nhiều chỗ Bị mục hoặc rỉ ăn sâu nhiều chỗ, kết cấu bắt đầu bị cong vênh Kết cấu bị cong vênh nhiều, có chỗ bắt đầu bị nứt Kết cấu bị cong vênh nhiều, nhiều chỗ đứt rời Nhiều chỗ đứt rời, mất khả năng chống đỡ cần sửa chữa hoặc phá bỏ
4 Mái bằng ngói, tôn Fibro xi măng Chất liệu lợp mái bị hư hỏng nhà bị dột, tiêu chuẩn đánh giá dựa trên mức độ hư hỏng nặng hay nhẹ và diện tích hư hỏng của mái
<20% 20%- 30% 30% -40% 40% - 50% 50% -60% >60%
Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích mái bị hư hỏng Diện tích má bị hư hỏng

Phụ lục II
ĐƠN GIA BỐI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG
TRÌNH XÂY DỰNG KHU VỰC 2 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2020/QĐ-UBND)
TÊN PHỤ LỤC
STT
Phu luc IIa
Đơn giá công trình xây dựng
Phu luc IIb
Phu luc IIc

1. Khu vực 2 bao gồm các phường, xã:

Các phường: Bình Phước, Đồng Xoài, Phước Bình, Phước Long, An Lộc, Bình Long, Minh Hưng, Chơn Thành.

Các xã: Nha Bích, Thuận Lợi, Đồng Tâm, Tân Lợi, Đồng Phú, Phước Sơn, Nghĩa Trung, Bù Đăng, Thọ Sơn, Đăk Nhau, Bom Bo, Tân Tiến, Thiện Hưng, Hưng Phước, Bù Gia Mập, Đắk Ơ, Phú Nghĩa, Đa Kia, Lộc Thành, Lộc Ninh, Lộc Hưng, Lộc Tấn, Lộc Thạnh, Lộc Quang, Tân Quan, Tân Hưng, Tân Khai, Minh Đức, Bình Tân, Long Hà, Phú Riềng, Phú Trung.

Đơn giá hồi
Loại
uy mô kết cấu cô ng trình ờng (đồng/m n xây dụng)
1 3
A. R Nhà 6 đế Kết cấu: l nái bằng ằng BTC dày 20cm 8 tầng 1óng, k ê tông T trên l ung chịu lụ ốt thép (B p tôn; tườ > bằng B1 > CT) hoặc > bao xây CT; mái gạch 70000
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic; nền lát gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc kính khung nhôm.
Nhà 4 đến 5 tầng
Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn: tường bao xây gạch dày 20cm.
2 ôn; tường Vật liệu h có bả mas rần; cửa l nhôm. Nhà 2 đế bao xâ hàn thiệ ic; nền ính khu 3 tầng gạch dày 2 1: Tường xâ át gạch cer. ng sắt hoặc 50cm. /gạch, so mic; có đ kính khun ch hợp nước long - 6.389.00
Kết cấu: Móng, khung chịu lực bằng BTCT; nái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp ôn; tường bao xây gạch dày 20cm. Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch sơn nước.
có bả ma rần; cửa tic; nền tinh khu át gạch cera ng sắt hoặc mic; có đính khun ng
nhóm. Nhà 01 tà ính chiề ng, chiề cao tườ cao từ 3m (ng thu hồi). tến 4m (k lông - - - - -

Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic; nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc kính khung nhôm.
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính chiều cao tường thu hồi). 3.696.00€
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 20cm.
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính chiều cao tường thu hồi). 3.303.000
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 10cm.
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, sơn nước có bả mastic, nền lát gạch hoa xi măng hoặc gạch ceramic; có đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung sắt bịt tôn; hoặc cửa kính khung nhôm
Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính chiều cao tường thu hồi). 3.020.000
Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 20cm.
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung sắt bit tôn; hoặc cửa kính khung nhôm.
8 Nhà 01 tầng, chiều cao từ 3m đến 4m (không tính chiều cao tường thu hồi). 2.653.00(

Kết cấu: Móng xây bằng đá hoặc bằng gạch, giằng móng, giằng tường bằng BTCT; mái lợp tôn; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thép; tường bao xây gạch dày 10cm.
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, quét vôi, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu; không đóng trần; cửa kính khung sắt hoặc cửa khung sắt bit tôn; hoặc cửa kính khung nhôm
Nhà kiểu mái thái (nhiều mái): biệt thự mini
Kết cấu: Móng cột BTCT, xây bao móng bằng đá hoặc bằng gạch, đà kiềng, dầm, cột bằng BTCT; mái lợp ngói; xà gồ bằng gỗ hoặc bằng thớt tường bao xây gạch dày 20cm. 6.007.00(
Vật liệu hoàn thiện: Tường xây gạch, bả matit, sơn nước, nền bê tông lót lát gạch bóng kiếng hoặc loại tương đương; trần thạch cao chống ẩm hoặc gỗ; cửa kính khung cường lực hoặc cửa gỗ.
Nhà bán kiên cố Kết cấu: Cột gỗ vuông hoặc tròn hoặc xây gạch; vách ván gỗ nhóm 1 - 4 hoặc xây gạch; mái tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu hoặc lót ván xẻ 1.660.00(
Nhà tạm 1 Kết cấu: Cột kèo gỗ (xẻ hoặc tròn) hoặc cột bê tông; vách tôn hoặc ván tạp; mái tôn; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu. 897.00(
Nhà tạm 2 Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre, vách bằng vật liệu dễ cháy; mái tranh tre, nứa, lá; nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu. Hoặc loại nhà có kết cấu như nhà tạm loại 01 nhưng không có vách hoặc vách lủng 620.00(
Nhà tạm 3 Kết cấu: Cột kèo gỗ, tre; mái tranh tre, nứa, lá; nền sạch tàu hoặc xi măng; không có vách hoặc vách lủng bằng vật liệu dễ cháy 487.00(
Nhà nuôi yến kết hợp ở Phần diện tích đẻ ở được áp giá theo đơn giá nhà ở. Phần diện tích nuôi yến được áp giá bồi thường theo đơn giá nhà nuôi yến
Nhà nuôi yến Kết cấu khung chịu lực BTCT, xây gạch. 3.073.00(

B. Nhà xưởng Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu < 12m Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT.
1.588.00€
cột bằng BTCT hoặc bằng thép; vì kèo bằng thép hoặc dầm thép; xà gồ bằng thép Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn, khung vách bằng tôn khung lưới B40 hoặc xây lửng kết
2 hợp vách tôn, nền bê tông < 100mm
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 12m đến 15m Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT, cột bằng BTCT hoặc bằng thén; vì kèo bằng 1.844.00
thép hoặc dầm thép; xà gồ bằng thép Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền b tông < 100mm
18m Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung, cột, kèo, xà gồ bằng thép
Vật liệu hoàn thiện: Mái lợp tôn; vách tôn hoặc xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền b tông ≥ 100mm
2.408.00€
Nhà xưởng 01 tầng, nhịp kết cấu từ 18m đến 24m Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung, cột, kèo, xà gồ bằng thép Vật liệu hoàn thiện: Mái lợn tôn, vách tôn hoặc
xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền b tông ≥ 100mm Nhà vuông 01 tầng nhịp kết cấu > 24m
5 Kết cấu: Kết cấu móng, đà kiềng bằng BTCT; khung, cột, kèo, xà gồ bằng thép 2.817.00
Vật liệu hoan thiện: Mai lợp tôn; vách tôn hoặc xây lửng kết hợp vách tôn; cửa sắt cuốn; nền b tông ≥ 100mm

Phụ lục IIb
ĐỒNG GIÁ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

STT Danh mục Đơn vị tính Đơn giá
1 Ao đào, bờ đất đồng/m³ 30.00(
2 Bậc tam cấp láng xi măng hoặc lát gạch tàu đồng/m² 409.00(
3 Bậc tam cấp lát đá granite đồng/m² 1.342.00€
4 Bâc tam cấp lát gạch ceramic đồng/m² 766.000
5 Bàn thiên gỗ đồng/cái 300.000
6 Bàn thiên xây đồng/cái 513.00C
7 Bể chứa xây gạch, có tô trát đồng/m³ xây 1.752.00(
8 Bê tông đá 1x2 không tô trát đồng/m³ 3.657.001
9 Bờ kè, móng đá chẻ đồng/m³ 2.373.000
10 Bờ kè, móng đá hộc đồng/m³ 1.540.000
11 Chuồng trại tạm: nền đất, cột các loại, mái tranh tre, vách tam hoặc không vách đồng/m² 257.00(
12 Chuồng trại tạm: nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cột các loại, mái tranh tre, vách tạm dông/m² 393.00(
13 Chuồng trại xây, tường gạch, mái tôn hoặc ngói, có lót nền đồng/m² 719.00(
14 Điện kế do người dân tự lắp đặt (kéo phụ để tính phòng tro,...) đồng/cái 300.00(
15 Đồng hồ nước do người dân tự lắp đặt (kéo phụ để tính phòng tro,...) đồng/cái 300.00(
16 Đường bê tông, nhựa do các hộ dân tự đầu tư đồng/m² 352.00(
17 Gạch xây không tô trát đồng/m³ 1.337.00(
18 Giàn cây leo (bầu, bí, dưa, mướp) sử dụng các loại vật liệu khác nhau đồng/m² 36.00(
19 Giếng đào sâu < 5m đồng/m sâu 631.00(
20 Giếng đào sâu trên 10m đồng/m sâu 947.000
21 Giếng đào sâu từ 5 đến 10m đồng/m sâu 789.00(
22 Giếng khoan công nghiệp đường kính 114mm trở lên (chiều sâu tăng thêm trên 60m) đồng/m sâu 687.00(

Giếng khoan công nghiệp đường kính 114mm trở lên (tính tối đa 60m) đồng/m sâu 631.00(
23
đồng/ cái 7.375.000
24
đồng/m³ 631.00(
25
26 Hầm chứa nhà vệ sinh đào đất đồng/m³ 769.00(
Hầm tự hoại có bê tông lót móng, móng bê tông, thành xây gạch, có nắp đan BTCT đồng/m³ 1.692.00(
27
đồng/m² 1.409.00(
28
29 Kệ bếp gỗ, nhôm kính, bê tông đồng/m 2.254.00(
Lam ri gỗ chân tường cao khoảng 70cm đồng/m² 718.00(
30
Mái cỏng bằng BTCT, trên lợp ngói đồng/m² 2.049.00(
31
đồng/m² 839.00(
32
đồng/cái 14.341.00(
33
34 Mô mới chôn từ 3 năm trở xuống hỗ trợ thêm đồng/cái 10.243.00(
Mô xây đá ong đồng/cái 20.486.00(
35
36 Mô xây kiên cố (xây gạch có tô trát) đồng/cái 23.559.00(
37 Mô xây kiên cố có ốp đá granite (ốp toàn bộ phần nổi) đồng/cái 31.754.00(
38 Mô xây kiên cố có ốp gạch men đồng/cái 28.681.00(
39 Nhà tắm riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền. (Bao gồm những nhà tắm không có trong mục 5 và mục 6) đồng/m² 782.00(
40 Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch ống có tô trát, ốp gạch ceramic; mái lợp tôn (hoặc mái fibrô ximăng); nền lát gạch ceramic; cửa nhôm kính (nếu không lát gạch ceramic giảm 110.000 đồng/m² xây dựng; trường hợp mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m²; trường hợp mái BTCT thì tính thêm 275.000 đồng/m²) đồng/m² 3.284.001
41 Nhà tắm riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch ông không tô trát; mái lợp tôn (hoặc mái fibrô ximăng); nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu (trường hợp mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m²; trường hợp mái BTCT thì tính thêm 275.000 đồng/m²) đồng/m² 2.023.001
Nhà tắm: Tranh, tre, gỗ có lót nền đồng/m² 318.00
42
43 Nhà vệ sinh riêng biệt tường gạch, không mái, có lót nền (chưa tính hầm tư hoai, chứa) đồng/m² 1.447.00

Nhà vệ sinh riêng biệt: Móng xây đá chẻ hoặc gạch thẻ; cột, tường xây gạch có tô, trát, ốp gạch ceramic; mái tôn (hoặc mái fibrô ximăng); nền lát gạch ceramic; cửa nhôm kính; không tính hầm tự hoại (nếu không lát gạch ceramic giảm 110.000 đồng/m² xây dựng; trường hợp mái ngói tính thêm 110.000 đồng/m²) đồng/m² 4.280.00(
44
đồng/m² 2.660.00(
45
46 Nhà vệ sinh tạm tranh, tre, gỗ có lót nền, chưa tính hầm chứa đồng/m² 318.00(
47 Ống bi bê tông đường kính < 1m đồng/m dài 287.00(
Ống bi bê tông đường kính ≥ 1m đồng/m dài 379.00(
48
đồng/m² 814.00(
49
50 Ôn gạch ceramic đồng/m² 371.00(
51 Ôn gạch men đồng/m² 299.00
52 Phào chỉ đơn đồng/m 78.001
53 Phun sơn giả đá cột, tường nhà đồng/m² 123.001
54 Rào kẽm gai, trụ các loại đồng/m² 67.000
55 Rào lưới B40, trụ các loại đồng/m² 77.000
56 Sân bê tông, sân đá Bazan, sân gạch Block đồng/m² 234.001
57 Sân bê tông nhựa các loại đồng/m² 308.001
58 Sân bóng đá cỏ nhân tạo đồng/m² 410.001
59 Sân đá kẹp đất, đá cấp phối, đất sỏi đỏ đồng/m² 79.00
Sân gạch, xi măng, gạch tàu đồng/m² 202.00
60
61 Trần gỗ trong nhà đồng/m² 615.00
62 Trần thạch cao hoặc nhựa đồng/m² 154.00
63 Trần tôn đồng/m² 170.00
đồng/m² 1.025.00
64
đồng/m² 513.00
65
đồng/m² 98.00
66
Trát vữa, matis, sơn nước đồng/m² 168.00
67
đồng/m² 111.00
68

69 Trát vữa, sơn nước đồng/m² 146.00(
70 Trụ giếng bằng gỗ đồng/giếng 277.00(
71 Trụ giếng bê tông cốt thép đồng/giếng 420.00(
72 Tường rào có móng đá chẻ (hoặc móng gạch), cột gạch (hoặc BTCT), giằng bằng BTCT, tường xây gạch dày 10cm có tô trát đồng/m² 532.00(
73 Tường rào có móng đá chẻ, cột gạch, khung bao song sắt đồng/m² 481.00(
74 Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch dày 10cm có tô trát đông/m² 581.00(
75 Tường rào có móng, cột, đà bằng BTCT; tường xây gạch dày 20cm có tô trát đồng/m² 673.00(
76 Tường rào xây gạch hoặc xây gạch có khung lưới B40 (có tô, trát) đồng/m² 382.00(
77 Tường rào xây gạch không tô trát hoặc rào khung lưới B40, trụ các loại có khung đồng/m² 221.00(
78 Vách kính khung nhôm các loại đồng/m² 522.00(
79 Xây gạch lòng giếng, thành giếng đồng/m chiều cac 492.00C

Phụ lục IIc
HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND)

I. Đối với bảng giá nhà

1. Đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Đơn giá chưa bao gồm hầm tự hoại.

3. Đơn giá gác lửng (sàn BTCT, vật liệu hoàn thiện theo cấp nhà tương ứng) được tính bằng 40% đơn giá của nhà ở tương ứng; đơn giá gác gỗ: 750.000 đồng/m².

4. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 có mái hiên bằng BTCT thì đơn giá mái hiên được tính thêm 275.000 đồng/m².

5. Nhà loại 4, 5, 6, 7, 8 nếu thay lợp tôn bằng lợp ngói được tính thêm 5% giá trị công trình; nhà loại 4, 5, 6, 7, 8 mà thay lợp tôn bằng mái BTCT được tính thêm 10% giá trị công trình; nhà loại 9 nếu mái bằng BTCT và dán ngói lên trên được tính thêm 5% giá trị công trình.

6. Nhà loại 7, 8 nếu có đóng trần thì tính thêm 6% giá trị công trình.

7. Nhà loại 4, 5, 6 nếu không đóng trần thì giảm 4% giá trị công trình.

8. Nhà cùng loại nếu thay các loại nền khác bằng đá granite hoặc đá thạch anh thì được tính thêm 8% giá trị công trình; nhà cùng loại nếu nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu thay bằng lát gạch ceramic thì được tính thêm 110.000 đồng/m² gạch.

9. Nhà loại 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 nếu chưa lát nền thì giảm 210.000 đồng/m² sàn xây dựng; nhà bán kiên cố, nhà tạm nếu chưa lát nền thì giảm 90.000 đồng/m² sàn xây dựng.

10. Nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng sơn nước có bả mastic thì tính thêm 55.000 đồng/m² sàn xây dựng; Nếu tường sơn nước có bả mastic thay bằng quét vôi giảm 55.000 đồng/m² sàn xây dựng; Nhà cùng loại nếu tường quét vôi thay bằng không quét vôi giảm 110.000 đồng/m² sàn xây dựng; Nếu tường sơn nước có bả mastic thay bằng không sơn nước giảm 165.000 đồng/m² sản xây dựng. ốp.

11. Nhà cùng loại nếu tường ốp gạch men thì tính thêm 110.000 đồng/m² gạch.

12. Nhà cùng loại nếu xây tường không tô thì giảm 110.000 đồng/m² sản xây dựng.

13. Nhà cùng loại nếu có một phần tường xây dày 20cm thì tính thêm 110.000 đồng/m² tường hoàn thiện hoặc tính thêm 55.000 đồng/m² nếu tường không tô (chi tính đối với phần tường xây dày 20cm).

14. Biệt thự được tính như nhà ở kiểu mái Thái hoặc được áp giá theo giá nhà ở đơn lẻ phù hợp và được tính thêm giá trị đầu tư xây dựng sân vườn.

15. Nhà ở mượn vách (nhưng có móng, cột, đà kiềng riêng) của nhà khác thì giảm 5% tổng giá trị nếu mượn 1 bên vách; giảm 10% tổng giá trị nếu mượn 2 bên vách.

16. Đơn giá hỗ trợ di dời nhà tiền chế khung thép, vì kèo thép, mái tôn (hoặc mái bạt), vách tôn hoặc lưới B40: 330.000 đồng/m².

17. Nhà loại 4 đến loại 8 có chiều cao từ 2,7m đến dưới 3m thì đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 2% đơn giá. Đối với nhà có chiều cao dưới 2,7m thì đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 4% đơn giá. Đối với nhà có chiều cao từ 4m trở lên thì đơn giá như nhà ở cùng loại và tăng 2% đơn giá cho mỗi 30cm chiều cao tường tăng thêm trên 4m.

18. Nhà ở loại 6, 7, 8 thiếu giằng móng hoặc giằng tường thì đơn giá như nhà ở cùng loại đồng thời giảm trừ 2% đơn giá nếu thiếu giằng tường; giảm trừ 3% nếu thiếu giằng móng.

19. Công trình có kết cấu tương đương nhà loại 8 (kết cấu công trình: Móng xây gạch hoặc xây đá chẻ, cột xây, tường xây tô hoặc không tô, mái tôn, nền lát gạch tàu hoặc nền xi măng, chiều cao từ 2,5m đến 3,0m hoặc trên 3,0m). Đơn giá tính như nhà ở loại 8 đồng thời giảm 5% đơn giá do không có giằng tường, giằng móng và giảm trừ các tiêu chí bị thiếu khác (nếu có).

20. Các công trình xây dựng có dạng như nhà ở nhưng không có mái do phần mái đã bị sập một phần hoặc sập toàn bộ. Kết cấu công trình: Móng xây gạch hoặc xây đá chẻ, cột xây, tường xây tô hoặc không tô, nền lát gạch tàu hoặc nền xi măng hoặc nền đất, chiều cao tường xây từ 2,5m đến trên 3m. Đơn giá như nhà loại 8 đồng thời giảm trừ 26% đơn giá do không có mái và giảm trừ các tiêu chí bị thiếu khác (nếu có).

21. Nhà từ loại 1 đến loại 6 mà tường xây tô sơn nước nhưng không bả mastic thì đơn giá như nhà ở cùng loại và giảm trừ 3% đơn giá.

II. Đối với bảng giá nhà xưởng

1. Đơn giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

2. Đơn giá chưa bao gồm hệ thống chống sét và thiết bị PCCC.

3. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông bằng nền láng xi măng thì giảm 6% trên giá trị công trình.

4. Nhà cùng loại mà thay cửa sắt cuốn bằng cửa khung sắt bịt tôn thì giảm 6,5% trên giá trị công trình.

5. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông ≤100mm bằng nền bê tông lưới thép ≤ 100mm thì tăng thêm 1,5% trên giá trị công trình.

6. Nhà cùng loại mà thay nền bê tông > 100mm bằng nền bê tông lưới thép > 100mm thì tăng thêm 2,5% trên tổng giá trị công trình.

7. Đối với nhà cùng loại được xây dựng 02 tầng hoặc một phần được xây dựng 02 tầng thì mỗi mét vuông diện tích của tầng 2 được tính bằng 35% đơn giá trên mỗi mét vuông của nhà tương ứng.

III. Về đơn giá vật kiến trúc, công trình phụ, công trình sản xuất

1. Trường hợp nhà tắm, nhà vệ sinh chưa lót nền xi măng, gạch tàu thì giảm trừ 110.000 đồng/m².

2. Đơn giá các loại ống nước, dây điện áp dụng theo đơn giá Thông báo giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng ban hành tại thời điểm áp giá bồi thường, hỗ trợ.

IV. Nội dung khác

1. Đối với trường hợp nhà, nhà ở, công trình xây dựng không có trong Bảng đơn giá xây dựng nhà, nhà ở, công trình xây dựng do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Quyết định này, thì áp dụng Suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình do Bộ Xây dựng công bố, không bao gồm chi phí thiết bị; Hoặc áp dụng đơn giá nhà, nhà ở, công trình xây dựng tương tự đã thực hiện.

Trường hợp không có trong Bảng Suất vốn đầu tư do Bộ Xây dựng ban hành hoặc công trình tương tự thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự toán xác định giá trị hoặc thuê đơn vị tư vấn có chức năng xác định giá trị của nhà, nhà ở, công trình xây dựng trình Phòng Kinh tế, hạ tầng hoặc Phòng Kinh tế, hạ tầng và Đô thị thẩm định và trình UBND cấp phường, xã phê duyệt đơn giá. Chi phí thuê tổ chức tư vấn có chức năng thẩm định giá do chủ đầu tư dự án chịu trách nhiệm thanh toán và được tính vào chi phí đầu tư của dự án.

2. Bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù.

Việc bồi thường đối với công trình xây dựng mang tính chất đặc biệt, đặc thù được thực hiện như sau:

+ Đối với các công trình xây dựng như: trụ cổng, móng đá chẻ kết cấu bê tông, xây gạch hoặc đá và các loại tài sản khác thuộc dạng hình khối thì đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ được quy đổi ra mét khối bằng bê tông hoặc bằng gạch xây để tính toán mức bồi thường tài sản theo từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với công trình xây dựng là các hạng mục hạ tầng kỹ thuật như hệ thống điện, hệ thống điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị hoặc các tài sản khác có tính chất đặc biệt, chuyên dùng không thể di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường cho từng trường hợp cụ thể.

+ Đối với các công trình xây dựng phục vụ sản xuất kinh doanh được tạo lập hợp pháp, trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có thể di dời được thì chỉ bồi thường phần móng của nhà xưởng hoặc chân đế của máy móc hoặc phần móng, chân đế của công trình xây dựng khác đã xây dựng trên đất (nếu có); bồi thường chi phí di dời tài sản theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với phần tài sản có thể di dời được; không bồi thường toàn bộ giá trị tài sản.

+ Đối với nhà, nhà ở, công trình xây dựng (sau đây gọi chung là công trình xây dựng) mà khi tháo dỡ phần công trình xây dựng thuộc phạm vi thu hồi đất làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì tùy theo từng trường hợp cụ thể để xác định bồi thường, hỗ trợ phần bị ảnh hưởng. Diện tích phần bị ảnh hưởng là diện tích tính từ vạch giải tỏa (phần công trình xây dựng phạm vi thu hồi đất) đến mép trụ đỡ gần nhất (nếu phần còn lại có thể tự chống đỡ để tồn tại và có thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng); hoặc phần công trình xây dựng còn lại không thể tự chống đỡ để tồn tại và không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng; hoặc sau khi thu hồi đất mà phần còn lại vì các lý do khác mà không thể sử dụng an toàn theo quy định pháp luật về xây dựng.

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.