Nghị quyết số 75/2026/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Số: 75/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Gia Lai, ngày 15 tháng 6 năm 2026 |
||
|
|
|
||
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân
định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp
trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 807/TTr-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 106/BC-KTNS ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 như sau:
“1. Bảng giá đất nông nghiệp:
Đất nông nghiệp của mỗi xã, phường được chia thành 02 khu vực, mỗi khu vực có 03 vị trí.
a) Phân loại khu vực:
a1) Khu vực 1 được xác định theo địa giới hành chính các phường, thị trấn trước sắp xếp và các xã thuộc thành phố Pleiku trước sắp xếp.
a2) Khu vực 2 là các xã còn lại trước sắp xếp.
b) Phân loại vị trí:
b1) Vị trí 1: Các thửa đất/khu đất tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b2) Vị trí 2: Các thửa đất/khu đất không tiếp giáp với đường/tuyến đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị và nằm trong phạm vi bán kính 1000m tính từ tim đường có tên trong bảng giá đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b3) Vị trí 3: Các thửa đất/khu đất còn lại (không thuộc vị trí 1 và vị trí 2)”.
2. Sửa đổi, bổ sung tiết a1 điểm a mục 2.1 khoản 2 Điều 5 như sau:
“a1) Khu vực 1:
- Các thửa đất/khu đất thuộc làng, thôn, buôn, bôn, khu phố, khu vực, tổ dân phố có đặt trụ sở Ủy ban nhân dân xã mới, Ủy ban nhân dân xã cũ;
- Các thửa đất/khu đất nằm trong phạm vi bán kính 200m tính từ cạnh mặt tiền (có cổng chính) của các thửa đất/khu đất có trung tâm thương mại - dịch vụ - du lịch; bệnh viện; trường học (cơ sở giáo dục); chợ (nằm trong quy hoạch, kế hoạch phát triển của địa phương).”
3. Sửa đổi Bảng giá đất nông nghiệp (Bảng giá số 1, Bảng giá số 2, Bảng giá số 3, Bảng giá số 4 và Bảng giá số 5) và bổ sung các Phụ lục sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ở tại nông thôn, Bảng giá đất ở tại đô thị, Bảng giá đất Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp ban hành kèm theo Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND (Kèm theo Phụ lục).
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng nhân dân tỉnh về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu, số liệu liên quan đến các nội dung điều chỉnh Bảng giá đất.
Đối với các dự án, công trình đang thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải phóng mặt bằng và các hồ sơ, thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân đang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết liên quan đến đất đai trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo rà soát, xem xét, xử lý phù hợp theo quy định pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XIII, Kỳ họp thứ 4 (chuyên đề) thông qua ngày 15 tháng 6 năm 2026.
|
Nơi nhận:
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát