Nghị quyết số 53/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Số: 53/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tây Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí thuộc lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 3256/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 840/BC-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí; tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp phí, lệ phí; tổ chức thu phí, lệ phí; cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường
1. Mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí (Phụ lục kèm theo).
2. Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp được trích để lại theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại khoản 1 Điều này để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức thu phí là cơ quan nhà nước quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí thực hiện nộp toàn bộ phí vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo quy định.
4. Tổ chức thu lệ phí thực hiện nộp toàn bộ lệ phí vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu lệ phí theo quy định.
Điều 3. Các trường hợp được miễn, giảm thu phí, lệ phí
1. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: giảm 50% mức thu phí đối với người thuộc hộ nghèo; người có công với cách mạng, người khuyết tật; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: miễn thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 27/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
3. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: giảm 50% mức thu phí đối với người khuyết tật; miễn thu phí đối với hộ gia đình, cá nhân là hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh, người có công với cách mạng, đối tượng thuộc diện tái định cư do Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, đối tượng được xét giao đất trong cụm, tuyến dân cư vượt lũ, đính chính giấy chứng nhận đã cấp mà sai sót do lỗi của cơ quan thực hiện, người sử dụng đất bị thu hồi đất thực hiện các dự án có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước mà không yêu cầu bồi thường, hỗ trợ về đất.
4. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm: miễn thu phí đói với các cá nhân, hộ gia đình vay vốn tại tổ chức tín dụng thuộc một trong các lĩnh vực cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định tại Điều 4, Điều 9 Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ, Nghị định số 156/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ, yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xoá thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án, Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên, Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.
5. Phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai: miễn thu phí trường hợp phục vụ cho mục đích quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, miễn thu phí cho các bộ, ngành, địa phương khi kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, địa phương để chia sẻ thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước và giải quyết thủ tục hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
6. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: giảm 50% mức thu lệ phí đối với người khuyết tật; miễn thu lệ phí đối với hộ gia đình, cá nhân là hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh. người có công với cách mạng. đối tượng thuộc diện tái định cư do Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, đối tượng được xét giao đất trong cụm, tuyến dân cư vượt lũ, đính chính giấy chứng nhận đã cấp mà sai sót do lỗi của cơ quan thực hiện, người sử dụng đất bị thu hồi đất thực hiện các dự án có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước mà không yêu cầu bồi thường, hỗ trợ về đất.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế
- Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nghị quyết số 30/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 01 tháng 7 năm 2021 của HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;
- Nghị quyết số 63/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
- Mức thu phí, lệ phí tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 1 Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về sửa đổi, bổ sung một số nội dung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An.
- Mức thu phí, lệ phí tại Mục I, V Phần A, Mục II Phần B Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh tỉnh Long An quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.
- Nghị quyết số 26/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An (trước sáp nhập) về quy định mức thu, đơn vị tính phí và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa các cấp ngân sách từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An.
3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa được giải quyết (chưa trao trả kết quả giải quyết cho người dân, doanh nghiệp) thì thực hiện thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm 2026) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; - Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư Pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - TTHĐND, UBND các xã, phường; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Báo và phát thanh truyền hình Tây Ninh; - Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát