Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH Số: 52/2026/NQ-HĐND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Tây Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 275/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2025/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
Căn cứ Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15 ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030;
Xét Tờ trình số 3341/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra số 858/BC-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Các phương án phân bổ, giao kế hoạch vốn đã được cấp có thẩm quyền quyết định trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quyết định đã ban hành; trường hợp điều chỉnh, bổ sung hoặc phân bổ mới kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì thực hiện theo Nghị quyết này và quy định pháp luật có liên quan.
3. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm 2026) thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c); - Chính phủ (b/c); - Bộ Tài chính; - Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - TTHĐND, UBND các xã, phường; - VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh; - Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh; - Các Phòng thuộc VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh. |
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng |
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
QUY ĐỊNH
Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công
nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 52/2026/NQ-HĐND ngày 17/7/2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc xây dựng, lập, thẩm định, phân bổ, giao, triển khai, thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030.
Chương II
NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ VÀ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NGUỒN NGÂN SÁCH TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 - 2030 phải tuân thủ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung tại Luật số 90/2025/QH15, Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15, Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15, Nghị quyết số 120/2026/UBTVQH15, Quyết định số 18/2026/QĐ-TTg và các văn bản pháp luật có liên quan.
2. Phân bổ vốn phải phù hợp quy hoạch tỉnh Tây Ninh thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm giai đoạn 2026 - 2030; kế hoạch tài chính 05 năm và khả năng cân đối ngân sách tỉnh.
3. Quán triệt nguyên tắc quản lý, sử dụng vốn đầu tư công gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư trong toàn bộ quá trình từ xác định nhu cầu vốn, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, phân bổ vốn, tổ chức thực hiện, quyết toán, vận hành và đánh giá sau đầu tư.
4. Khi đăng ký nhu cầu vốn và sắp xếp thứ tự ưu tiên, từng chương trình, nhiệm vụ, dự án phải làm rõ sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, sự phù hợp với quy hoạch, dự kiến nguồn vốn, mức vốn, khả năng cân đối vốn, khả năng hoàn thành và giải ngân; ưu tiên lượng hóa hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tác động trực tiếp và gián tiếp của dự án.
5. Phân bổ vốn tập trung, tiết kiệm, hiệu quả, không phân tán, dàn trải, manh mún; ưu tiên các công trình, dự án có tính liên tỉnh, liên xã, trọng tâm, trọng điểm, có tính lan tỏa cao, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kết cấu hạ tầng, năng lượng, an ninh lương thực, chuyển đổi xanh, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, giáo dục, y tế, văn hóa, môi trường, quốc phòng, an ninh và thích ứng biến đổi khí hậu; quan tâm ưu tiên phù hợp đối với xã biên giới, xã loại III nhằm góp phần thu hẹp khoảng cách về trình độ phát triển, thu nhập và mức sống của người dân.
6. Chỉ bố trí vốn cho chương trình, nhiệm vụ, dự án đủ thủ tục, đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, pháp luật về xây dựng, đất đai, đấu thầu, bảo vệ môi trường và pháp luật có liên quan; không để xảy ra tình trạng đăng ký vốn cao để giữ vốn nhưng không có khả năng thực hiện, giải ngân hoặc vốn chờ dự án.
7. Bảo đảm công khai, minh bạch trong phân bổ vốn; tăng cường giám sát, đánh giá đầu tư, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí; cơ quan, đơn vị được giao vốn chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, số liệu, mức vốn phân bổ và hiệu quả sử dụng vốn.
8. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2026 - 2030 được định hướng tính trên tốc độ tăng bình quân khoảng 10%, riêng năm 2026 thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Định hướng này được áp dụng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026 - 2030; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực tế các năm giai đoạn 2026 - 2030 do Quốc hội quyết định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
Điều 4. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh
1. Vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh được phân bổ theo ngành, lĩnh vực, chương trình, nhiệm vụ, dự án và cấp ngân sách theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về ngân sách nhà nước và các nguyên tắc quy định tại Điều 3 của Quy định này.
2. Ưu tiên bố trí vốn để thực hiện, đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành, phát huy hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, dự án kết nối liên tỉnh, liên xã, dự án có tác động lan tỏa, dự án thuộc các chương trình đột phá, chương trình hành động của Trung ương và của tỉnh.
3. Bảo đảm bố trí đủ vốn ngân sách tỉnh theo chủ trương đầu tư được duyệt hoặc cam kết đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương hỗ trợ, vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn và dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư thuộc trách nhiệm của ngân sách tỉnh.
4. Việc phân bổ vốn hằng năm phải phù hợp kế hoạch đầu tư công trung hạn, tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân, khả năng cân đối ngân sách và kết quả đánh giá hiệu quả đầu tư; trường hợp điều chỉnh phải bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định.
5. Nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại, huy động hợp pháp và các nguồn vốn tài trợ được phân bổ theo quy định của pháp luật, quy định của nhà tài trợ (nếu có), bảo đảm tập trung, tiết kiệm, hiệu quả.
Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn
1. Tiêu chí về mục tiêu, lĩnh vực và tính chất dự án: ưu tiên dự án phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; dự án hạ tầng giao thông, đô thị, nông thôn, thủy lợi, phòng chống thiên tai, môi trường, y tế, giáo dục, văn hóa, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; dự án liên tỉnh, liên xã, có tính lan tỏa, tạo động lực phát triển vùng và địa phương.
2. Tiêu chí về tình trạng pháp lý, tiến độ và khả năng hoàn thành: ưu tiên dự án đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn; dự án chuyển tiếp; dự án có khả năng hoàn thành trong giai đoạn 2026 - 2030; dự án có thủ tục đầu tư đầy đủ, mặt bằng, điều kiện thi công, khả năng giải ngân và vận hành sau đầu tư rõ ràng.
3. Tiêu chí về hiệu quả đầu tư: căn cứ hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (nếu xác định được), tác động trực tiếp và gián tiếp đến tăng trưởng, phát triển kinh tế, an sinh xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục, quốc phòng, an ninh, môi trường, chuyển đổi xanh, chuyển đổi số và khả năng huy động nguồn lực ngoài ngân sách.
4. Tiêu chí phân bổ cho ngân sách cấp xã, phường: căn cứ quy mô dân số; số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; diện tích đất tự nhiên; phân loại đơn vị hành chính cấp xã; đặc điểm đô thị, phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị trong đô thị loại II, loại III; xã biên giới; xã, phường An toàn khu; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số; yêu cầu thu hẹp khoảng cách phát triển, bảo đảm tương quan hợp lý giữa khu vực đô thị, nông thôn, biên giới, vùng căn cứ cách mạng và khả năng cân đối nguồn lực.
5. Số liệu xác định tiêu chí là số liệu chính thức do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc xác nhận tại thời điểm xây dựng phương án phân bổ vốn, gồm: dân số, số thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, diện tích đất tự nhiên; quyết định phân loại đơn vị hành chính cấp xã; danh mục đô thị loại II, loại III và phường đạt mức quy định trình độ phát triển đô thị; danh mục xã, phường An toàn khu; xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các tiêu chí đặc thù khác theo quy định. Trường hợp phát sinh thay đổi về địa giới, đơn vị hành chính hoặc số liệu thống kê, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong phương án phân bổ vốn cụ thể.
Điều 6. Định mức phân bổ vốn
1. Tổng mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được xác định trong phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, khả năng cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn xây dựng cơ bản tập trung và vốn xổ số kiến thiết
2.1 Phân bổ 80% tổng vốn cho các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP cho các chủ đầu tư cấp tỉnh và các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
2.2 Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã 20% để thực hiện các nội dung sau:
a) Phân bổ 10% tổng vốn xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Thực hiện đề án giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp tổng số phân bổ tại điểm a, b nêu trên chưa đạt tỷ lệ 20% tổng số vốn quy định tại khoản này thì phần còn lại được phân bổ theo phương pháp điểm số để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc các lĩnh vực: Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW); xây dựng trung tâm chính trị - hành chính cấp xã; Giáo dục đào tạo và dạy nghề (thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW); Y tế; Giao thông; Trùng tu, tôn tạo, sửa chữa các di tích lịch sử, văn hóa; Sửa chữa, nâng cấp trụ sở cơ quan; Các lĩnh vực cần thiết khác theo nghị quyết, chương trình, đề án của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Định mức phân bổ cho ngân sách cấp xã, phường được xác định theo phương pháp điểm số, bảo đảm công khai, minh bạch, có căn cứ hồ sơ và phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh. Tổng số điểm của từng xã, phường là tổng điểm của các tiêu chí sau:
(1) Tiêu chí dân số
|
Dân số |
Điểm |
|
Các địa phương có dân số đến 20.000 người |
10 |
|
Các địa phương có dân số trên 20.000 người đến 40.000 người: từ 0 đến 20.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính |
2 |
|
Các địa phương có dân số trên 40.000 người đến 60.000 người: từ 0 đến 40.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính |
1 |
|
Các địa phương có dân số trên 60.000 người: từ 0 đến 60.000 người được tính 25 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính |
0,5 |
(2) Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất)
|
Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất) |
Điểm |
|
Các địa phương có số thu từ 0 đến 20 tỷ đồng |
20 |
|
Các địa phương có số thu trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng |
15 |
|
Các địa phương có số thu trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng |
10 |
|
Các địa phương có số thu trên 60 tỷ đồng |
5 |
(3) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên
|
Tiêu chí diện tích đất tự nhiên |
Điểm |
|
Các địa phương có diện tích đất đến 50 km2 (27 địa phương) |
12 |
|
Các địa phương có diện tích đất trên 50 km2 đến 100 km2 (34 địa phương): từ 0 đến 50 km2 được tính 12 điểm, phần còn lại cứ 10 km2 tăng thêm được tính |
1 |
|
Các địa phương có diện tích đất trên 100 km2 đến 150 km2 (27 địa phương): từ 0 đến 100 km2 được tính 17 điểm, phần còn lại cứ 10 km2 tăng thêm được tính |
0,5 |
|
Các địa phương có diện tích đất trên 150 km2 (8 địa phương): từ 0 đến 150 km2 được tính 19,5 điểm, phần còn lại cứ 10 km2 tăng thêm được tính |
0,2 |
(4) Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính: loại I được 06 điểm; loại II được 04 điểm; loại III được 02 điểm.
(5) Tiêu chí đô thị: phường thuộc đô thị loại II được 04 điểm; phường thuộc đô thị loại III được 02 điểm.
(6) Tiêu chí xã biên giới: được 05 điểm.
(7) Tiêu chí xã, phường An toàn khu: được 05 điểm;
(8) Tiêu chí xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số: được 03 điểm.
(Phụ lục bảng điểm kèm theo)
- Định mức vốn cho 01 điểm bằng tổng vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã, phường chia cho tổng số điểm của các xã, phường. Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường bằng định mức vốn cho 01 điểm nhân với tổng số điểm của xã, phường đó; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh để phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ và khả năng cân đối vốn.
3. Các nguồn vốn ngân sách khác do tỉnh quản lý gồm nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại, bội chi ngân sách địa phương (nếu có), nguồn thu hợp pháp khác, nguồn vốn huy động hợp pháp và nguồn vốn tài trợ được phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Đối với các nguồn vốn tài trợ, trường hợp quy định của nhà tài trợ khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ nhưng phải bảo đảm đúng thẩm quyền quyết định, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.
Điều 7. Thứ tự ưu tiên phân bổ vốn
1. Dự án đầu tư công đặc biệt, dự án đầu tư công khẩn cấp, nhiệm vụ cấp bách theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia; chương trình, dự án theo nghị quyết, chương trình hành động của Trung ương, của tỉnh; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, phòng, chống thiên tai, ứng phó biến đổi khí hậu, chuyển đổi số, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo.
3. Hoàn trả vốn ứng trước, thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
4. Dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn.
5. Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; bồi thường, chấm dứt hợp đồng dự án PPP trước hạn được cấp có thẩm quyền quyết định, chi trả phần giảm doanh thu các dự án PPP thuộc trách nhiệm của Nhà nước, thanh toán theo hợp đồng dự án BT bằng tiền thuộc trách nhiệm của ngân sách tỉnh.
6. Dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch.
7. Dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt; dự án kéo dài nhiều năm, dự án xử lý các nội dung đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh kiến nghị nhiều lần hoặc thuộc kiến nghị cử tri cấp bách, có đủ điều kiện bố trí vốn theo quy định.
8. Nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư cho dự án dự kiến khởi công mới trong giai đoạn 2026 - 2030 và giai đoạn sau, bảo đảm phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng, hoàn thiện kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm.
9. Cấp bù lãi suất tín dụng ưu đãi, phí quản lý; cấp vốn điều lệ cho các ngân hàng chính sách, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; hỗ trợ đầu tư cho các đối tượng khác theo quyết định của Chính phủ hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
10. Bố trí vốn ngân sách địa phương để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
11. Dự án khởi công mới đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư công, đã được đánh giá hiệu quả đầu tư, được sắp xếp thứ tự ưu tiên theo khả năng cân đối vốn, khả năng hoàn thành trong giai đoạn kế hoạch, không làm phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và không vượt quá khả năng cân đối vốn được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 8. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; chỉ đạo Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường rà soát, hoàn thiện danh mục dự án, phương án phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 - 2030, trình cấp có thẩm quyền theo quy định; bảo đảm việc phân bổ vốn gắn với hạch toán kinh tế - xã hội, đánh giá hiệu quả đầu tư, tiến độ thực hiện, khả năng giải ngân, khả năng cân đối vốn và trách nhiệm giải trình của cơ quan, đơn vị được giao vốn.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm cân đối, bố trí vốn trong phạm vi tổng vốn đầu tư được giao; bố trí vốn theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ, danh mục, tiến độ thực hiện dự án, không vượt thời hạn bố trí vốn đối với từng nhóm dự án theo quy định, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng vốn theo phân cấp.
3. Trong quá trình thực hiện, trường hợp cần điều chỉnh nguyên tắc, tiêu chí, định mức hoặc phương án phân bổ vốn để phù hợp với quy định pháp luật, khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát