Bỏ qua điều hướng

Nghị quyết số 38/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 20/07/2026 Ngày ban hành: 09/07/2026 Cập nhật: 9 ngày trước

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 38/2026/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 7 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2026/NQ-HDND

ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định

Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15, Luật số 58/2024/QH15, Luật số 71/2025/QH15, Luật số 84/2025/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số 95/2025/QH15; Luật số 116/2025/QH15; Luật số 30/2025/QH15; Luật số 142/2025/QH15; Luật số 146/2025/QH15; Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP, Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, Nghị định số 70/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai

Căn cứ Nghị định 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 983/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2026/NQ-HDND ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra số /BC-HĐND ngày tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2026/NQ-HDND ngày 01 tháng 01 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 1. Sửa đổi khoản 1 Điều 1

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định Bảng giá đất; tiêu chí để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, khoản 3 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai; mức tối thiểu, mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15 và Nghị quyết số 254/2025/QH15.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 2

“6. Thửa đất mặt tiền là thửa đất tiếp giáp với đường giao thông hoặc thửa đất không có vị trí tiếp giáp đường giao thông đường bộ, đường thủy nhưng cùng chủ sử dụng với thửa đất có vị trí tiếp giáp đường giao thông đường bộ, đường thủy; thửa đất tiếp giáp kênh, rạch, mương cấp xã quản lý phía trước cặp song song với đường giao thông; thửa đất tiếp giáp phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại Luật Đất đai nằm trong hành lang bảo vệ công trình; các thửa đất liền khối với thửa đất mặt tiền. Cùng chủ sử dụng đất là người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình.”

Điều 3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3

“1. Khu vực và vị trí đất nông nghiệp

a) Khu vực

Khu vực 1 là đất thuộc các phường trung tâm, xã có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất (xã có khả năng sinh lợi cao nhất thuộc thành phố, các thị trấn trước khi sáp nhập);

Khu vực 2 là đất thuộc các phường, xã có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 1.

Khu vực 3 là đất thuộc các xã có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực 2.

b) Vị trí

Khu vực 1, 2, 3 được chia thành 6 vị trí, gồm:

Vị trí 1: đất vị trí mặt tiền quốc lộ; tuyến tránh quốc lộ; đường nối và đường dẫn cao tốc; mặt tiền đường phố tại các phường, xã (thị trấn trước khi sáp nhập).

Vị trí 2: đất vị trí mặt tiền đường tỉnh; tuyến tránh đường tỉnh; đất vị trí tiếp giáp kênh, rạch, sông cấp tỉnh, trung ương quản lý; đường vào trung tâm hành chính xã.

Vị trí 3: đất vị trí mặt tiền đường huyện trải nhựa, đan, bê tông; các tuyến đường xã có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi và khả năng sinh lợi được quy định tại Phụ lục 2a ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Vị trí 4: đất tiếp giáp đường hẻm trong phạm vi các phường; mặt tiền đường cao tốc; đất vị trí mặt tiền đường huyện trải đá cấp phối; đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng từ 3 mét trở lên, trải đá cấp phối có mặt rộng từ 4 mét trở lên.

Vị trí 5: đất vị trí giáp đường nông thôn trải nhựa, đan, bê tông có mặt rộng dưới 3 mét, trải đá cấp phối có mặt rộng dưới 4 mét, có nền đất, cát có mặt rộng từ 3 mét trở lên; đất vị trí tiếp giáp biển, giáp kênh, rạch, sông cấp xã quản lý.

Vị trí 6: các vị trí còn lại”.

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 4

“e) Trường hợp thửa đất không phải là thửa đất mặt tiền theo quy định tại Nghị quyết này nhưng tiếp giáp với thửa đất mặt tiền đường chính thì giá đất được xác định bằng 20% đối với đất ở, 50% đối với đất nông nghiệp so với giá đất của thửa đất mặt tiền liền kề.

Trường hợp mức giá xác định theo tỷ lệ nêu trên cao hơn giá đất của vị trí hẻm, đường đan, đường nhựa hoặc đường trải đá cấp phối có chiều rộng mặt đường dưới 3 mét thuộc tuyến đường giao thông gần nhất (xác định theo khoảng cách tiếp cận bằng đường bộ) thì được xác định theo giá đất của vị trí hẻm, đường đó.

Trường hợp thửa đất có khoảng cách từ ranh giới tiếp giáp thửa đất mặt tiền đến thửa đất cần xác định giá vượt quá 50 mét thì giá đất được xác định giảm 5% so với mức giá liền kề trước đó; cứ mỗi 50 mét tiếp theo giảm thêm 5%. Mức giá sau khi giảm không thấp hơn giá đất tối thiểu tương ứng theo loại đất và vị trí do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.

Đối với thửa đất ở, đất nông nghiệp không phải là thửa đất mặt tiền còn lại thì giá đất được xác định bằng 80% của thửa đất mặt tiền vị trí còn lại.”

Điều 5. Bổ sung Điều 5a sau Điều 5

“Điều 5a. Mức tối thiểu, mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường

1. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường, như sau:

a) Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường là 1;

b) Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường là 5.

2. Trường hợp thị trường có biến động, hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường được xem xét điều chỉnh tăng nhưng không vượt quá 02 lần mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể từng trường hợp.”

Điều 6. Thay thế các Phụ lục của Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND như sau:

1. Thay thế Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND bằng Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Thay thế Phụ lục 2a ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND bằng Phụ lục 2a ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Thay thế Phụ lục 2b ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND bằng Phụ lục 2b ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Thay thế Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND bằng Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

5. Thay thế Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2026/NQ-HĐND bằng Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Quy định chuyển tiếp

a) Đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hợp lệ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì áp dụng giá đất theo Bảng giá đất do cơ quan có thẩm quyền ban hành tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

b) Đối với các công trình, dự án có thu hồi đất đã được niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã niêm yết theo quy định.

c) Đối với các đơn vị hành chính cấp xã được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập phường sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng Bảng giá đất theo khu vực, vị trí của đơn vị hành chính trước khi thành lập phường cho đến khi cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung Bảng giá đất đối với các đơn vị hành chính đó.

3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh công bố và tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khoá XI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;

- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL (Bộ Tư pháp);

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- UBND tỉnh, UBMTTQVN tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành tỉnh;

- Văn phòng: Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- TT.HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

Ngô Chí Cường

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.