Bỏ qua điều hướng

Nghị quyết số 37/2026/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 30/05/2026 Ngày ban hành: 30/05/2026 Cập nhật: 7 ngày trước

2

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 37/2026/NQ-HĐND

 

Quảng Ngãi, ngày 30 tháng 5 năm 2026

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với

khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 54/2024/QH15, Luật số 146/2025/QH15;

Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản số 54/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 147/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 27/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 21/2026/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí;

Xét Tờ trình số 178/TTr-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản.

b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

Điều 2. Mức thu, đơn vị tính phí

1. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

2. Mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 5 năm 2026.

2. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực:

a) Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

b) Nghị quyết số 46/2023/NQ-HĐND ngày 01 tháng 11 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XIV, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 30 tháng 5 năm 2026./.

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục KTVB và
TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;

- Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Các Ban của HĐND tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành;

- Cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;

- Văn phòng UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường và đặc khu;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;

- Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;

- VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PCVP, các phòng, CV;

- Lưu: VT, Cthđnd(Ttka).

CHỦ TỊCH



 

 


Nguyễn Đức Tuy

Phụ lục

MỨC THU, ĐƠN VỊ TÍNH PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI

KHAI THÁC KHOÁNG SẢN

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2026/NQ-HĐND ngày 30 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính(tấn/m3 khoáng sản nguyên khai) Mức thu(Đồng/tấn/m3)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1

Quặng sắt

Tấn 60.000
2

Quặng măng-gan (mangan)

Tấn 50.000
3

Quặng ti-tan (titan)

Tấn 70.000
4

Quặng vàng

Tấn 270.000
5

Quặng đất hiếm

Tấn 60.000
6

Quặng bạch kim, quặng bạc, quặng thiếc

Tấn 270.000
7

Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), quặng ăng-ti-moan (antimon)

Tấn 50.000
8

Quặng chì, quặng kẽm

Tấn 270.000
9

Quặng nhôm, quặng bô-xít (bauxit)

Tấn 30.000
10

Quặng đồng, quặng ni-ken (nicken)

Tấn 60.000
11

Quặng cô-ban (coban), quặng mô-lip-đen (molybden), quặng thủy ngân, quặng ma- nhê (magie), quặng va-na-đi (vanadi)

Tấn 270.000
12

Quặng crô-mít (cromit)

Tấn 60.000
13

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn 30.000
II

Khoáng sản không kim loại

   
1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3 1.500
2

Đá, sỏi

   
2.1

Sỏi

m3 7.500
2.2

Đá

   
2.2.1

Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ)

m3 75.000
2.2.2

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

m3 5.000
3

Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit)

m3 3.000
4

Đá làm fluorit

m3 3.000
5

Đá hoa trắng (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)

   
5.1

Đá hoa trắng làm ốp lát, mỹ nghệ

m3 60.000
5.2

Đá hoa trắng làm bột carbonat

m3 7.500
6

Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại điểm 2.2.1 Mục này)

m3 60.000
7

Cát vàng

m3 5.000
8

Cát trắng

m3 7.500
9

Các loại cát khác

m3 4.000
10

Đất sét, đất làm gạch, ngói

m3 2.250
11

Sét chịu lửa

Tấn 30.000
12

Đôlômít (dolomit), quắc-zít (quartzit)

m3 45.000
13

Cao lanh

Tấn 5.000
14

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

Tấn 20.000
15

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorit)

Tấn 30.000
16

A-pa-tít (apatit)

Tấn 4.000
17

Séc-păng-tin (secpentin)

Tấn 5.000
18

Than gồm:

- Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

- Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

- Than nâu, than mỡ

- Than khác

Tấn 6.000
19

Kim cương, ru-bi (rubi), sa-phia (sapphire)

Tấn 70.000

E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô- pan (opan) quý màu đen

A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen),Tô-paz (topaz)

Thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ- ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite)

20

Cuội, sạn

m3 7.500
21

Đất làm thạch cao

m3 2.000
22

Các loại đất khác

m3 2.000
23

Talc, diatomit

Tấn 30.000
24

Graphit, serecit

Tấn 5.000
25

Phen - sờ - phát (felspat)

Tấn 4.000
26

Nước khoáng thiên nhiên

m3 2.500
27

Các khoáng sản không kim loại khác

Tấn 20.000

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.