Nghị quyết số 16/2026/NQ-HĐND Quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Hải Phòng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Luật Đầu tư số 143/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;
Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Báo cáo thẩm tra của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa và dự án phi lợi nhuận trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức miễn, giảm tiền thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng đối với:
1. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) đáp ứng một trong hai điều kiện: Dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định; dự án phi lợi nhuận theo quy định tại khoản 15 Điều 38 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
2. Cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 59/2014/NĐ-CP và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (ngoại trừ dự án được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 157 Luật Đất đai năm 2024).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến các dự án sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
Điều 3. Chế độ ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
1. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh tại địa bàn đặc khu Cát Hải, đặc khu Bạch Long Vĩ thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất theo các khu vực như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án sử dụng đất tại địa bàn đặc khu Cát Hải và đặc khu Bạch Long Vĩ, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
b) Đối với các dự án trên địa bàn tại các tổ dân phố thuộc đặc khu Cát Hải, gồm Hà Sen, Cái Bèo, Cát Bà, Hùng Sơn, Gia Lộc, Hòa Quang, Đôn Lương: Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với các dự án đầu tư loại hình xã hội hóa: Cơ sở giáo dục mầm non; Trường phổ thông có nhiều cấp học; Bệnh viện đa khoa; Cơ sở chăm sóc người cao tuổi; Bảo tàng ngoài công lập, bảo tàng nhiếp ảnh ngoài công lập, bảo tàng mỹ thuật ngoài công lập; Cơ sở trình diễn/ diễn xướng dân gian.
2. Dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thủ tướng Chính phủ quyết định được hưởng ưu đãi miễn tiền thuê đất như sau:
a) Miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê đối với dự án sử dụng đất tại khu vực các xã.
b) Miễn tiền thuê đất theo quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này đối với dự án sử dụng đất tại các phường, theo các khu vực như sau:
- Khu vực I: Gồm các phường: Ngô Quyền, Gia Viên, Hồng An, Hồng Bàng, Lê Chân, An Biên, Hải An (Trừ Tổ dân phố Nam Hải 1, 2; Tràng Cát 1, 2, 3, 4, 5), Đông Hải (Trừ Tổ dân phố Xâm Bồ 1, Xâm Bồ 2, Lương Xâm).
- Khu vực II: Gồm các phường: Thủy Nguyên, Thiên Hương, Hòa Bình, Nam Triệu, Bạch Đằng, Lưu Kiếm, Lê Ích Mộc, Kiến An, Phù Liễn, Đồ Sơn, Nam Đồ Sơn, Dương Kinh, Hưng Đạo, Hải An (gồm: Tổ dân phố Nam Hải 1, 2; Tràng Cát 1, 2, 3, 4, 5), Đông Hải (gồm: Tổ dân phố Xâm Bồ 1, Xâm Bồ 2, Lương Xâm).
- Khu vực III: Gồm các phường: Hải Dương, Lê Thanh Nghị, Thành Đông, Nam Đồng, Tân Hưng, Việt Hòa, Thạch Khôi, Tứ Minh, Ái Quốc, Chu Văn An, Chí Linh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Trần Nhân Tông, Lê Đại Hành, Kinh Môn, Nguyễn Đại Năng, Trần Liễu, Bắc An Phụ, Phạm Sư Mạnh, Nhị Chiểu.
3. Dự án phi lợi nhuận sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (ngành, nghề ưu đãi đầu tư) hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan (trừ trường hợp sử dụng đất xây dựng nhà ở thương mại, sử dụng đất thương mại, dịch vụ) được miễn tiền thuê đất cho toàn bộ thời hạn thuê.
4. Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi quy định tại khoản 2 Điều 1 được miễn tiền thuê đất 20 năm, sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
Điều 4. Quy định về chuyển tiếp
1. Trường hợp dự án đang được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cao hơn quy định của Nghị quyết này thì tiếp tục được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại.
2. Trường hợp dự án đang được hưởng mức ưu đãi miễn tiền thuê đất thấp hơn quy định tại Nghị quyết này thì được hưởng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất quy định tại Nghị quyết này đối với thời hạn ưu đãi còn lại kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp dự án đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà đã hết thời gian được hưởng ưu đãi thì không được áp dụng chính sách ưu đãi miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Trường hợp đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà cơ sở thực hiện xã hội hóa chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư và xã hội hóa thì được xem xét áp dụng chính sách ưu đãi quy định tại Nghị quyết này. Thời gian miễn tiền thuê đất được tính bằng thời hạn ưu đãi theo quy định tại Nghị quyết này sau khi trừ đi thời gian kể từ ngày được Nhà nước cho thuê đất đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 08 tháng 8 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Các Nghị quyết sau hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 16/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất tại thành phố Hải Phòng đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa, dự án phi lợi nhuận;
b) Nghị quyết số 29/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết đúng quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Các VP: Quốc hội, Chính phủ; - Các bộ: Tài chính, Tư pháp; - Cục KTVB&TCTHPL (Bộ Tư pháp); - TTTU, TT HĐND, UBND thành phố; - Đoàn ĐBQH Hải Phòng; - Ủy ban MTTQVN thành phố; - Các Ban của HĐND thành phố; - Đại biểu HĐND thành phố; - Các VP: TU, ĐĐBQH và HĐND, UBND thành phố; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố; - Công báo HP, Cổng TTĐT TP, Báo và PTTH HP; - Lưu: HSKH. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Lê Văn Hiệu |
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát