Bỏ qua điều hướng

Nghị quyết số 118/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hiệu lực: 05/02/2018 Ngày ban hành: 08/01/2018 Cập nhật: 6 ngày trước

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017 - 2018  trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Xét Tờ trình số 296 /TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo nghị quyết quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnhKiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 83/BC-HĐND ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng dân nhân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2017 - 2018 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, như sau:

1. Mức thu học phí đối với các phường và thị trấn

  1. Mẫu giáo một buổi: 75.000 đồng/cháu/tháng.
  2. Nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ ngày: 112.000 đồng/cháu/tháng.
  3. Trung học cơ sở: 75.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 112.000 đồng/học sinh/tháng.

2. Mức thu học phí đối với địa bàn xã

a) Mẫu giáo một buổi: 37.000 đồng/cháu/tháng.

b) Nhà trẻ, mẫu giáo hai buổi/ngày: 52.000 đồng/cháu/tháng.

c) Trung học cơ sở: 37.000 đồng/học sinh/tháng.

d) Trung học phổ thông, bổ túc trung học phổ thông: 62.000 đồng/học sinh/tháng.

3. Quy định về miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập

Các quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, tổ chức thu và sử dụng học phí: Thực hiện theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 01 năm 2018./.

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.