Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND Quy định một số đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 09/2026/NQ-HĐND |
Bắc Ninh, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn
từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội
để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;
Xét Tờ trình số 212/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định một số đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động thuộc các đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị quyết này, đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh có liên quan đến việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Các đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn
Các đối tượng khác được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, gồm:
1. Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo.
2. Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống ngoài địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
3. Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ cận nghèo đang sinh sống trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
4. Người lao động đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trở về địa phương trong thời gian 03 năm (36 tháng) kể từ ngày hoàn thành nghĩa vụ.
5. Người lao động có đất bị thu hồi trong thời hạn 05 năm (60 tháng) kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, Dự án tái định cư phục vụ Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, Dự án đầu tư xây dựng các công trình phục vụ giải phóng mặt bằng Cảng hàng không quốc tế Gia Bình, Dự án đầu tư xây dựng đường kết nối trực tiếp Cảng hàng không quốc tế Gia Bình và Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội.
Điều 4. Nguồn vốn vay, lãi suất vay vốn, mức vay, thời hạn vay vốn, điều kiện bảo đảm vay, hồ sơ vay vốn
1. Nguồn vốn cho vay đối với các đối tượng quy định tại Điều 3 Nghị quyết này được thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
2. Lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
3. Mức vay, thời hạn vay vốn, điều kiện bảo đảm vay, hồ sơ vay vốn, thủ tục giải quyết vay vốn, xử lý nợ bị rủi ro và các nội dung khác có liên quan được thực hiện theo quy định của Nghị định số 338/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khoá XX, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH Đã ký Nguyễn Việt Oanh |
Mất kết nối mạng
Đang thử kết nối lại
Đã xảy ra lỗi!
Vui lòng chờ trong giây lát