Bỏ qua điều hướng

Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND Quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lực Ngày hiệu lực: 01/07/2026 Ngày ban hành: 09/06/2026 Cập nhật: 6 ngày trước

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 06/2026/NQ-HĐND

Bắc Ninh, ngày 09 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong

xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động, định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức và cá nhân có liên quan trong xây dựng, ban hành, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện

1. Thực hiện đúng các quy định trong việc sử dụng ngân sách được giao; bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tương xứng với mức độ quan trọng, phức tạp của nhiệm vụ, hoạt động và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tế phát sinh trong thực hiện nhiệm vụ, hoạt động; tuân thủ các quy định về giám sát, kiểm tra, kiểm toán; bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch.

2. Người đứng đầu cơ quan được giao chủ trì thực hiện nhiệm vụ, hoạt động chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng kinh phí được phân bổ, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch; được quyền chủ động quyết định nội dung chi nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi cho nhiệm vụ, hoạt động quy định tại Điều 4 và Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này; xem xét, quyết định việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện chế độ chi trong cơ quan mình phù hợp với Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.

3. Việc thanh toán các khoản chi được thực hiện khoán chi theo kết quả sản phẩm của từng nhiệm vụ, hoạt động nhưng không vượt quá tổng mức chi, định mức khoán chi quy định tại Điều 4 và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thì nội dung nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện theo đúng quy định trước thời điểm quyết định thay đổi, tạm dừng hoặc chấm dứt ban hành được thanh, quyết toán theo sản phẩm là kết quả nhiệm vụ, hoạt động đã thực hiện, tương ứng định mức khoán chi quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

4. Tuân thủ các nguyên tắc khác theo quy định tại Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá trong xây dựng và tổ chức thi hành pháp luật và Nghị định số 289/2025/NĐ-CP của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 197/2025/QH15 của Quốc hội.

Điều 4. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tổng mức chi; nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới, thay thế: Thực hiện theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

2. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung:

a) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 02 văn bản quy phạm pháp luật trở lên áp dụng tổng mức chi bằng tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

b) Văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 01 văn bản quy phạm pháp luật áp dụng tổng mức chi bằng 60% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 60% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

3. Trường hợp xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bãi bỏ một phần hoặc bãi bỏ toàn bộ 01 hoặc nhiều văn bản quy phạm pháp luật: Áp dụng tổng mức chi bằng 30% tổng mức chi trong xây dựng 01 văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục I; áp dụng định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động bằng 30% định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 5. Định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật

Định mức khoán chi trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; trong kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật được bố trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách nhà nước.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Giao thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thi hành và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

3. Bãi bỏ các nghị quyết: Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy định mức phân bổ kinh phí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh Quy định cụ thể mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

4. Đối với các nhiệm vụ xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã hoàn thành hoặc đang thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh, quyết toán thì thực hiện theo Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh khóa XX, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 6 năm 2026./.

 

 

 

CHỦ TỊCH

Đã ký

Nguyễn Việt Oanh

Phụ lục I

TỔNG MỨC CHI TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI, THAY THẾ

CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

 

 

Stt

Loại văn bản quy phạm pháp luật

Tổng mức chi

(đồng/văn bản)

1.

Nghị quyết của HĐND tỉnh

250.000.000

2.

Quyết định của UBND tỉnh

100.000.000

3.

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

30.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II

NHIỆM VỤ, HOẠT ĐỘNG VÀ ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG XÂY DỰNG, BAN HÀNH

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT MỚI, THAY THẾ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH,

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

I. Nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh

Stt

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi (đồng/sản phẩm)

Điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL

Điểm b, d khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL

Điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL

1

Lập danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết

50.000.000

a)

Đề xuất danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết

Văn bản đề xuất, danh mục kèm theo/Văn bản đăng ký

28.000.000

30.100.000

25.100.000

b)

Xem xét, tổng hợp trình Danh mục

Văn bản trình và danh mục

4.200.000

-

-

c)

Tiếp nhận và xử lý trình Danh mục, đăng ký xây dựng Nghị quyết theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh

 

Hồ sơ trình theo quy định

2.800.000

4.900.000

4.900.000

d)

Xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy

Văn bản thông báo kết luận

-

-

5.000.000

đ)

Thẩm tra, quyết định danh mục, chấp thuận đăng ký xây dựng Nghị quyết

 

15.000.000

15.000.000

15.000.000

-

Thẩm tra

Báo cáo

12.000.000

12.000.000

12.000.000

-

Quyết định danh mục, chấp thuận đăng ký xây dựng Nghị quyết

Quyết định danh mục/Văn bản chấp thuận xây dựng Nghị quyết

3.000.000

3.000.000

3.000.000

2

Soạn thảo, thẩm định, trình UBND tỉnh; thẩm tra, thông qua dự thảo Nghị quyết

200.000.000

a)

Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL

Hồ sơ trình dự thảo Nghị quyết

112.000.000

112.000.000

112.000.000

b)

Thẩm định dự thảo văn bản QPPL

Báo cáo thẩm định

16.800.000

16.800.000

16.800.000

c)

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh

Hồ sơ trình dự thảo

Nghị quyết

11.200.000

11.200.000

11.200.000

d)

Thẩm tra, thông qua dự thảo Nghị quyết

 

60.000.000

60.000.000

60.000.000

-

Thẩm tra

Báo cáo thẩm tra

45.000.000

45.000.000

45.000.000

-

Thông qua, ban hành

Nghị quyết

15.000.000

15.000.000

15.000.000

II. Nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi trong xây dựng, ban hành Quyết định của UBND tỉnh, Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

Stt

Nhiệm vụ, hoạt động

 

 

Sản phẩm

Định mức khoán chi

(đồng/sản phẩm)

Quyết định của UBND tỉnh

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

1

Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL

Hồ sơ trình dự thảo

Quyết định

80.000.000

24.000.000

2

Thẩm định dự thảo văn bản QPPL

Báo cáo thẩm định

12.000.000

3.600.000

3

Tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo quyết định theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh

Hồ sơ trình dự thảo Quyết định

8.000.000

2.400.000

III. Nhiệm vụ, hoạt động, sản phẩm và mức chi tối đa trong xây dựng, soạn thảo, thẩm định, thẩm tra, trình dự thảo văn bản QPPL

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi tối đa

(đồng/sản phẩm)

Nghị quyết của HĐND tỉnh

Quyết định của UBND tỉnh

Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh

1.

Soạn thảo dự thảo văn bản QPPL

 

112.000.000

80.000.000

24.000.000

1.1.

Tổng kết việc thi hành pháp luật, đánh giá các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội có liên quan đến dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản QPPL thuộc điểm b, c, d khoản 1 và điểm b, c khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản QPPL

Báo cáo tổng kết/

Báo cáo đánh giá

15.000.000

 

10.000.000

 

-

Đánh giá tác động của chính sách trong dự thảo văn bản đối với trường hợp ban hành văn bản quy định tại điểm d khoản 1 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản QPPL

Báo cáo đánh giá tác động của chính sách

10.000.000

-

-

Đánh giá việc thi hành pháp luật ở địa phương để xác định nội dung phân cấp và biện pháp chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp ban hành văn bản QPPL của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật Ban hành văn bản QPPL.

Báo cáo đánh giá

 

-

-

4.000.000

- Tờ trình dự thảo văn bản QPPL.

Dự thảo Tờ trình

6.000.000

6.000.000

2.000.000

- Dự thảo văn bản QPPL.

Dự thảo văn bản QPPL

15.000.000

15.000.000

5.000.000

- Bản so sánh, thuyết minh nội dung dự thảo văn bản QPPL.

Bản so sánh, thuyết minh

7.000.000

5.000.000

-

- Bản đánh giá thủ tục hành chính, việc phân cấp, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, việc ứng dụng, thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (nếu có).

Bản đánh giá

8.000.000

8.000.000

3.000.000

1.2.

Lấy ý kiến hồ sơ dự thảo văn bản QPPL bằng hình thức phù hợp

 

4.000.000

2.000.000

500.000

 

- Gửi đăng tải hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Văn bản gửi hồ sơ đề nghị đăng tải

 

- Lấy ý kiến bằng văn bản

Văn bản lấy ý kiến và các văn bản tham gia ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến

 

- Tổ chức điều tra, khảo sát thực tế, hội thảo, toạ đàm

Báo cáo kết quả điều tra, khảo sát, hội thảo, toạ đàm

 

- Tổ chức họp

Biên bản họp

1.3

Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý sau lấy ý kiến

Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý

3.000.000

3.000.000

1.000.000

1.4

Truyền thông dự thảo văn bản QPPL

Ấn phẩm truyền thông dạng in hoặc trên môi trường điện tử

1.000.000

500.000

500.000

1.5

Gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL để phục vụ hoạt động phản biện xã hội của MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội khi được đề nghị (nếu có)

Văn bản gửi hồ sơ và hồ sơ theo yêu cầu

1.000.000

500.000

500.000

1.6

Tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội của MTTQVN tỉnh và các tổ chức chính trị xã hội (nếu có)

Bản tiếp thu, giải trình ý kiến phản biện xã hội

3.000.000

2.000.000

500.000

1.7

Hoàn thiện hồ sơ dự thảo văn bản QPPL gửi thẩm định/thẩm tra

Hồ sơ hoàn thiện theo

quy định

2.000.000

1.000.000

500.000

1.8

Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định/thẩm tra

Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định/thẩm tra

3.000.000

3.000.000

500.000

1.9

Trao đổi, thống nhất với các cơ quan về các vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có)

Văn bản trao đổi hoặc

Biên bản họp

2.000.000

1.000.000

500.000

1.10

Hoàn thiện hồ sơ sau thẩm định/thẩm tra

Hồ sơ trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh theo quy định

2.000.000

1.000.000

500.000

1.11

Xin ý kiến của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh

Văn bản thông báo kết luận

5.000.000

3.000.000

1.000.000

1.12

Xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy

Văn bản thông báo kết luận

5.000.000

3.000.000

1.000.000

1.13

Xin ý kiến của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Văn bản thông báo kết luận

10.000.000

6.000.000

3.000.000

1.14

UBND xem xét, quyết định

Thông báo kết luận

10.000.000

10.000.000

-

2.

Thẩm định dự thảo văn bản QPPL

Báo cáo thẩm định

16.800.000

12.000.000

3.600.000

3.

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp nhận và xử lý hồ sơ dự thảo Nghị quyết, Quyết định theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh

 

11.200.000

8.000.000

2.400.000

3.1.

Thẩm tra hồ sơ dự thảo văn bản QPPL

Báo cáo thẩm tra

5.000.000

4.000.000

1.000.000

3.2.

Hoàn thiện hồ sơ trình Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh

Công văn/Tờ trình

2.200.000

1.000.000

400.000

3.3

Trình Chủ tịch UBND tỉnh ký ban hành quyết định, thay mặt UBND tỉnh ký trình dự thảo nghị quyết

Tờ trình của UBND tỉnh và hồ sơ dự thảo Nghị quyết kèm theo/Quyết định ban hành đối với Quyết định của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

4.000.000

3.000.000

1.000.000

4

Thẩm tra, thông qua

 

60.000.000

-

-

4.1

Thẩm tra

Báo cáo thẩm tra

45.000.000

 

 

4.2

Thông qua, ban hành

Nghị quyết

15.000.000

 

 

 

Phụ lục III

ĐỊNH MỨC KHOÁN CHI TRONG KIỂM TRA, XỬ LÝ, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HOÁ

VĂN BẢN QPPL TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 09 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh)

 

STT

Nhiệm vụ, hoạt động

Sản phẩm

Định mức khoán chi

(đồng/sản phẩm)

Cấp tỉnh

Cấp xã

 

Soạn thảo Báo cáo kết quả kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

 

a)

Báo cáo của UBND cấp tỉnh (bao gồm cả báo cáo của Tỉnh ủy thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của cấp có thẩm quyền)

Báo cáo

15.000.000

-

b)

Báo cáo kết quả kiểm tra văn bản liên ngành, địa bàn, chuyên đề, ngành, lĩnh vực

Báo cáo

7.000.000

-

 

Đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản trên cơ sở kết quả kiểm tra văn bản theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2025 và khoản 1 Điều 2 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP

Văn bản

đề xuất, kiến nghị hoàn thiện văn bản

2.000.000

-

 

Rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn; rà soát, hệ thống hóa văn bản; rà soát văn bản khi thực hiện tổng rà soát hệ thống văn bản theo Quyết định của UBTVQH (thuộc trách nhiệm rà soát)

Danh mục văn bản được rà soát, hệ thống hóa

600.000/văn bản được rà soát, hệ thống hoá

480.000/văn bản được rà soát, hệ thống hoá

 

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.