| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÔI TƯỢNG HỎ TRỢ |
ĐIÈU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỎ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HÕ TRỢ |
| I |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ LIÊN KÉT SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP |
| 1 |
HỖ trọ’ chi phí tư vấn xây dựng liên kết |
-
Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân).
-
Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh (sau đây gọi chung là cá nhân). c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã).
d) Doanh nghiệp, đ) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện sản xuất hàng hóa, liên kết hợp tác gắn với tiêu thụ sản phẩm. |
a) Điều kiện hỗ trợ: Các loại cây trồng, vật nuôi đủ điều kiện hỗ trợ có trong danh mục ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích ưu tiên hỗ trợ được ƯBND tỉnh phê duyệt, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau đâỵ- ' ,
-
Phù hợp với quy hoạch phát triên kinh tê xã hội của địa phương.
-
Giấy chứng nhận hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.
- Liên kết đảm bảo ổn định:
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác từ 01 năm trở lên, thời gian liên kết tối thiểu là 05 năm;
+ Đối với sản phẩm nông nghiệp có chu kỳ nuôi, trồng, khai thác dưới 01 năm, thời gian liên kết tối thiểu là 03 năm.
- Dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Quy mô hỗ trợ:
- Các hình thức liên kết quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ- CP và đáp ứng quy mô (tính cho 01 chu kỳ |
Chủ trì liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết, tối đa không quá 150 triệu đồng, bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. |
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÔI TƯỢNG HỎ TRỢ |
ĐIÈU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HÔ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HÔ TRỌ |
|
|
|
hoặc vụ sản xuất), quy mô cụ thế như sau: + Lĩnh vực trồng trọt: Diện tích tối thiểu đối với cây lúa 20 ha; cây cồng nghiệp, cây ăn quả, cây thực phẩm (ngô, các loại khoai, các loại đậu, dong riềng...) 10 ha; cây dược liệu, rau, hoa 02 ha; nấm các loại 10 tấn nguyên liệu.
Đối với dự án liên kết có từ 02 loại cây trồng trở lên, trong đó 01 loại cây trồng bắt buộc đảm bảo theo diện tích tối thiểu nêu trên và những cây trồng còn lại có quy mô bằng 50% quy mô theo quy định.
+ Lĩnh vực chăn nuôi: Quy mô tối thiểu đối với gia cầm, thủy cầm 6.000 con (gồm gà, vịt); lợn bản địa (lợn thịt 400 con; lợn sinh sản 100 con); trâu, bò thịt 100 con; trâu, bò sinh sản 60 con.
+ Lĩnh vực thủy sản: Có diện tích ao hồ tối thiểu 01 ha, lồng bè tối thiểu 300m3.
+ Lĩnh vực lâm nghiệp có diện tích tối thiểu 50 ha; cơ sở sản xuất, chế biến gỗ (sản phẩm tỉnh chế, sản phẩm hoàn thiện) có công suất tối thiểu 5.000 tấn/năm; 15.000 m3/năm hoặc 10.000 sản phẩm/nãm.
- Loại hình liên kết sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp có giá trị nguyên liệu đầu vào từ 2.000 triệu đồng/năm trở lên. |
|
| 2 |
HỖ trợ hạ tầng phục vụ liên kết |
Dự án liên kết được ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản |
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÓI TƯỢNG HÔ TRỢ |
ĐIÊU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỖ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HỔ TRỢ |
|
|
|
|
phẩm nông nghiệp. Tổng mức hỗ trợ không quá 5.000 triệu đồng. |
| 3 |
HỖ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm |
Hỗ trợ tối đa không quá 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã thực hiện dự án liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, cụ thể: a) Nội dung và mức hỗ trợ:
-
Lĩnh vực trồng trọt: Mức hỗ trợ tối đa không quá 900 triệu đồng/dự án (300 triệu đồng/01 vụ).
-
Lĩnh vực lâm nghiệp: Mức hỗ trợ tối đa không quá 300 triệu đồng/chu kỳ (hỗ trợ sau chăm sóc nghiệm thu năm thứ 4).
-
Lĩnh vực chăn nuôi:
+ HỖ trợ chăn nuôi gà, vịt: Hỗ trợ tối đa không quá 900 triệu đồng/dự án (300 triệu đồng/01 chu kỳ). + Hỗ trợ chăn nuôi lợn bản địa (ỉợn thịt, lợn sinh sản)’. Hỗ trợ tối đa không quá 1.200 triệu đồng/dự án (400 triệu đồng/01 chu kỳ).
+ Hỗ trợ chăn nuôi trâu, bò thịt; trâu, bò sinh sản: Hỗ trợ tối đa không quá 1.500 triệu đồng/dự án (500 triệu đồng/01 chu kỳ).
b) Cơ chế hỗ trợ tính cho 01 vụ hoặc 01 chu kỳ sản xuất nhưng không vượt quá tổng mức hỗ trợ để thực hiện các nội dung như sau:
-
Hỗ trợ chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn chăn nuôi) tối đa 100% ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, huyện nghèo theo công bố của cấp có thẩm quyền và tối đa 70% chi phí ở địa bàn còn lại.
-
Hỗ trợ tối đa 100% chi phí thiết kế mẫu mã, in ấn, mua bao bì, nhãn mác sản phẩm.
|
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÔI TƯỢNG HÔ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỎ TRỌ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HÔ TRỌ |
| II |
CHÍNH SÁCH HÔ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA |
| 1 |
Chính sách hỗ trự lãi suất tín dụng |
Hợp tác xã, thành viên hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân. |
-
Các hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; có hợp đồng sản xuất hoặc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh với người dân trong thời gian tối thiểu 03 năm, giá trị hợp đồng từ 2.000 triệu đồng trở lên; có vay vốn tín dụng.
-
Đối với thành viên hợp tác xã: Có xác nhận của hợp tác xã về việc vay vốn để thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh của hợp tác xã.
-
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Quy mô chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản tối thiểu từ 02 con trở lên; có họp đồng liên kết, tiêu thụ sản phẩm với đơn vị thu mua sản phẩm; có vay vốn tín dụng.
|
-
Đối với họp tác xã: Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay cho các họp tác xã vay vốn để tổ chức sản xuất, thiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng không quá 2.000 triệu đồng/họp tác xã. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 03 năm. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.
-
Đối với thành viên họp tác xã: Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay cho các thành viên họp tác xã vay vốn để tổ chức sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp hàng hóa, sản phẩm OCOP. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng không quá 200 triệu đồng/thành viên. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 03 năm. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.
-
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Hỗ trợ 70% lãi suất vốn vay cho hộ gia đình, cá nhân vay vốn để mua trâu, bò cái sinh sản. Mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng tối đa 35 triệu đồng/con trâu cái sinh sản; 25 triệu đồng/con bò cái sinh sản, tổng mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất theo thực tế nhưng không quá 100 triệu đồng/hộ gia đình, cá nhân. Thời gian hỗ trợ lãi suất theo thời gian vay vốn nhưng tối đa không quá 03 năm. Mỗi đối tượng chỉ được hỗ trợ 01 lần.
|
| 2 |
Hỗ trợ phát triển sản xuất cây trồng, sản phẩm nông |
|
|
|
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÓI TƯỢNG HỎ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỎ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HÔ TRỢ |
|
nghiệp chủ lực |
|
|
|
| a |
Hỗ trợ phát triển sản xuất cây chè Shan tuyết, cây ăn quả đặc sản |
Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân trồng mới cây chè Shan tuyết, cây ăn quả đặc sản. |
-
HỖ trợ trồng mới cây chè Shan tuyết và các loại cây ăn quả đặc sản được xác định là sản phẩm chủ lực nằm trong phạm vi đề án, kế hoạch của tỉnh, huyện, thành phố.
-
Có hợp đồng họp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ 05 năm trở lên.
-
Quy mô tối thiểu trồng tập trung cây ăn quả đặc sản, cây chè Shan tuyết là 02 ha đối với doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tồ họp tác; 0,3 ha đối với hộ gia đình, cá nhân.
|
-
Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu (phân bón, hóa chất...) ở địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, huyện nghèo nhưng không quá 30 triệu đồng/ha.
-
Hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và vật tư thiết yếu ở địa bàn còn lại nhưng không quá 20 triệu đồng/ha.
|
| b |
Hỗ trợ phát triển chế biến chè, miến dong |
Doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất miến dong (gọi chung là cơ sở sản xuất miến dong)', doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, họp tác xã, tổ hợp tác, cơ sở sản xuất, chế biến chè (gọi chung là cơ sở chế biến chè) trên địa bàn tỉnh. |
-
Đối với cơ sở sản xuất miến dong: Xây dựng mới hoặc mở rộng đạt công suất tối thiểu là 80 tấn miến dong/năm; có họp đồng tiêu thụ củ dong hoặc tinh bột dong tại tỉnh từ 05 năm trở lên; có hồ sơ hợp pháp chứng minh việc đầu tư cơ sở vật chất, nâng công suất chế biến tăng thêm.
-
Đối với cơ sở chế biến chè: Có hợp đồng liên kết, tiêu thụ chè búp tươi hoặc sản phẩm chế biến từ chè tại tỉnh từ 05 năm trở lên; công suất chế biến chè với cơ sở chế biến mới có quy mô tối thiểu 10 tấn búp tươi/năm hoặc nâng công suất chế biến chè đạt sản lượng 30 tấn chè búp tươi/năm trở lên; có hồ sơ hợp pháp chứng minh việc đầu tư cơ sở vật chất mới hoặc nâng công suất chế biến tăng thêm.
|
Hỗ trợ tối đa 50% vốn đầu tư cơ sở vật chất (nhà xưởng, máy móc, dây truyền sản xuất, máy vò, lò sao...). Đối tượng hỗ trợ có thể được nhận hỗ trợ nhiều lần nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 2.000 triệu đồng/cơ sở. |
| 3 |
Hỗ trự phát triển dược liệu |
Doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã, họp tác xã, tổ họp tác (gọi tắt là tồ chức), hộ gia đình, cá nhân tham gia |
a) Phát triển sản xuất cây dược liệu có liên kết và thị trường; đối với tổ chức có quy mô trồng tối thiểu là 02 ha, cá nhân, hộ gia đình có quy mô tối thiểu 0,1 ha; |
a) Hỗ trợ phát triển vùng sản xuất dược liệu:
- Hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống và vật tư thiết yếu (phân bón, hóa chất, nỉlôngphủ,...) ờ địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn, huyện nghèo; hỗ trợ tối đa 70% chi phí mua giống và vật tư thiết yếu |
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐỐI TƯỢNG HÕ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỎ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HỎ TRỢ |
|
|
sản xuất, chế biến, kinh doanh dược liệu. |
-
Có họp đồng họp tác liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ 05 năm trở lên;
-
Đối với cơ sở sơ chế, chế biến phải đảm bảo công suất chế biến cho 5 ha dược liệu trở lên và có hồ sơ họp pháp chứng minh việc đầu tư cơ sở vật chất, nâng công suất chế biến tăng thêm.
|
ở địa bàn còn lại.
- Mức hỗ trợ:
+ Cây dược liệu trồng thuần loài ngắn ngày (loại dược liệu trồng và thu hái dưới 1 năm)'. Mức hỗ trợ tối đa không quá 70 triệu đồng/ha.
+ Cây dược liệu trồng thuần loài dài ngày (loại dược liệu trồng và thu hải trên 1 năm)'. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/ha.
b) Hỗ trợ sơ chế, chế biến dược liệu:
Hỗ trợ tối đa 50% vốn đầu tư cơ sở vật chất (nhà xưởng, mảy móc, dây truyền sơ chế, chế biến dược liệu) hoặc nâng công suất chế biến đảm bảo chế biến tăng trên 70% diện tích tối thiểu theo quy định. Đối tượng hỗ trợ có thể được nhận hỗ trợ nhiều lần nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 2.000 triệu đồng/cơ sở. |
| 4 |
HỖ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp ửng dụng công nghệ cao |
Liên hiệp hợp tác xã, họp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao. |
-
Quy mô tối thiểu 0,2 ha;
-
Đáp ứng yêu cầu theo văn bản hướng dẫn về xây dựng nhà lưới, nhà màng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;
-
Cam kết thực hiện từ 3 năm trở lên (kể từ sau khi hoàn thành, đưa vào sử dụng) và chấp hành đúng các quy định liên quan của pháp luật;
-
Sản phẩm được công nhận đảm bảo an toàn thực phẩm trở lên.
|
Hỗ trợ tối đa không quá 50% chi phí mua vật tư xây dựng nhà màng, nhà lưới và các thiết bị tự động hóa quá trình sản xuất nhưng không quá 01 tỷ đồng/tổ chức, cá nhân. |
| 5 |
Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn sản phẩm |
Doanh nghiệp, liên hiệp họp tác xã, họp tác xã, trang trại, tổ họp tác (gọi chung là tổ chức), cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, liên kết sản xuất 1 nông nghiệp theo tiêu |
a) Quy mô tối thiểu: Theo điểm b, điều kiện hỗ trợ của chính sách liên kết quy định tại Mục I của quy định này. Riêng cơ sở sản xuất đủ điêu kiện an toàn thực phâm có quy mô tôi thiểu bàng 50% quy định theo điểm b, điều kiện hỗ trợ của chính sách liên kết quy định tại Mục I của quy định này. |
a) Hỗ trợ 01 lần cho các tổ chức, cá nhân 80% kinh phí đánh giá và cấp giấy chứng nhận áp dụng quy trình sản xuất, sơ chế, chế biến theo tiêu chuẩn của Việt Nam hoặc Quốc tế do một tổ chức chứng nhận sự phù hợp theo quy định. Mức hỗ trợ theo thực tế nhưng tối đa không quá 100 triệu đồng/1 sản phẩm đối với tiêu chuẩn trong nước, tối đa 300 triệu đồng/1 sản phẩm đổi với tiêu chuẩn Quốc tế; |
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐỐI TƯỢNG HỎ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỎ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HỎ TRỢ |
|
|
chuẩn, quy chuẩn hiện hành. |
-
Cam kết thực hiện; tự chi trả phí đánh giá, giám sát hàng năm để duy trì hiệu lực của Giấy chứng nhận sự phù họp tiêu chuẩn theo quy định.
-
Có phương án liên kết sản xuất và có định hướng về thị trường tiêu thụ sản phẩm
|
b) Hỗ trợ 01 lần cho các tổ chức cá nhân 80% phí thẩm định, phân tích mẫu, cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm, mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/1 tổ chức, cá nhân. |
| 6 |
HỖ trợ phát triển chăn nuôi |
|
|
|
| a |
Hỗ trợ trồng cỏ và cây thức ăn phục vụ chăn nuôi trâu, bò |
Doanh nghiệp, họp tác xã, tổ họp tác, cá nhân, hộ gia đình chăn nuôi trâu, bò. |
-
Doanh nghiệp, họp tác xã, tổ họp tác, cá nhân, hộ gia đình thực hiện trồng cỏ và cây thức ăn gắn với phát triển chăn nuôi trâu, bò.
-
Đối với doanh nghiệp, họp tác xã, tổ hợp tác quy mô hỗ trợ tối thiểu 1,0 ha trở lên nhưng hỗ trợ không quá 8,0 ha; cá nhân, hộ gia đình quy mô hỗ trợ tối thiểu 0,2 ha trở lên nhưng hỗ trợ không quá 2,0 ha. Diện tích trồng cỏ và cây thức ăn khi nghiệm thu đảm bảo tỷ lệ sống từ 90% trở lên.
-
Tại thời điểm nghiệm thu diện tích trồng cỏ và cây thức ăn của doanh nghiệp, họp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, hộ gia đình có số lượng trâu, bò phù họp với quy mô diện tích được nghiệm thu.
-
Có họp đồng hợp tác liên kết và tiêu thụ sản phẩm từ 05 năm trở lên.
|
Hỗ trợ 01 lần chi phí để trồng cỏ và cây thức ăn gắn với chăn nuôi trâu, bò; mức hỗ trợ không quá 6 triệu đồng/ha. |
| b |
Hỗ trợ phối giống nhân tạo trâu, bò sinh sản |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi trâu, bò cái lai sinh sản đạt tiêu chuẩn trên địa bàn tỉnh. |
a) về quy mô hỗ trợ:
-
Đối với doanh nghiệp, họp tác xã: Chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản tối thiểu từ 60 con trở lên.
-
Đối với hộ gia đình, cá nhân: Chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản tối thiểu từ 02 con trở lên.
|
Hỗ trợ 100% chi phí phối giống thụ tinh nhân tạo trâu, bò sinh sản, nhưng không quá 690.000 đồng/01 lần trâu, bò cái phối giống đạt. |
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÓI TƯỢNG HÔ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HÕ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HỎ TRỢ |
|
|
|
b) Điều kiện hỗ trợ: Bê, nghé được sinh ra bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo. |
|
| c |
HỖ trợ giống lợn bản địa sinh sản |
Các hợp tác xã, tổ họp tác chăn nuôi lợn bản địa sinh sản. |
Mua mới hoàn toàn, đáp ứng các điều kiện
sau:
-
Quy mô tối thiểu là trang trại nhỏ trở lên (từ 10 đơn vị vật nuôi trở lên tương ứng 25 con lợn bản địa); đáp ứng yêu cầu về chuồng trại chăn nuôi đối với lợn sinh sản, khoảng cách từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
-
Lợn hậu bị giống bản địa tối thiểu 04 tháng tuổi, trọng lượng không quá 22 kg/con; con giống có nguồn gốc rõ ràng và đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.
-
Có họp đồng hợp tác liên kết và tiêu thụ sản phẩm từ 03 năm trở lên.
|
HỖ trợ 01 lần lợn nái hậu bị giống bản địa nhưng không quá 50 con lợn nái hậu bị cho 01 họp tác xã hoặc tổ họp tác, tương ứng 50% giá trị con giống. Mức hỗ trợ không quá 1,2 triệu đồng/con lợn nái hậu bị giống bản địa. |
| 7 |
Hỗ trợ phát triển trồng cây lâm nghiệp đa mục đích |
Chủ rừng có đăng ký tham gia và cam kết thực hiện trồng cây lâm nghiệp đa mục đích |
a) Diện tích trồng rừng tập trung tối thiểu từ 0,3 ha trở lên, thuộc quy hoạch rừng sản xuất; b) Cây giống trồng rừng được kiểm soát về chất lượng theo quy định về quản lý giống cây trồng lâm nghiệp hiện hành;
c) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, giao rừng của cơ quan có thâm quyên hoặc diện tích đât chưa giao nhưng người dân đang quản lý, canh tác ổn định và không có tranh chấp (có xác nhận của chỉnh quyền địa phương). |
-
Hỗ trợ khảo sát thiết kế, lập hồ sơ: 300.000 đồng/ha.
-
Hỗ trợ 60% đơn giá cây giống (kể cả trồng dặm).
-
Hỗ trợ 40% đơn giá phân bón, hỗ trợ trước khi thực hiện trồng rừng và chăm sóc rừng trồng hàng năm (03 năm).
-
Hỗ trợ nhân công trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trồng 4 triệu đồng/ha/04 năm.
đ) Hỗ trợ chi phí tập huấn kỹ thuật trồng, chăm sóc 10,1 triệu đồng/lớp tập huấn. |
| 8 |
Hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu, mở rộng thị |
Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất. |
-
Có họp đồng liên kết tiêu thụ trong thời gian 3 năm;
-
Có sản phẩm đạt OCOP hoặc sản phẩm đạt chứng nhận áp dụng các tiêu chuấn, quy chuẩn hiện hành.
|
a) Hỗ trợ tối đa 9 triệu đồng/doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất/lđợt để thuê gian hàng hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm OCOP hoặc sản phẩm đạt chứng nhận áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Hỗ trợ không quá 2 lần/năm. |
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐỐI TƯỢNG HỎ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỎ TRỢ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HÔ TRỢ |
|
trường |
|
|
b) Hỗ trợ tối đa 100 triệu đồng/điếm bán hàng trong vòng 24 tháng để thuê điểm bán sản phẩm trong nước áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. |
| 9 |
Hỗ trọ’ Chưong trình mỗi xã phường một sản phẩm (OCOP) |
-
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ sản xuất có đăng ký kinh doanh (chủ thể OCOP) có sản phẩm OCOP được công nhận.
-
Doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh doanh tiêu thụ sản phẩm OCOP.
|
-
Các chủ thể có sản phẩm OCOP:
-
Được công nhận lại lần đầu đạt 3 sao, 4 sao, 5 sao và có sản phẩm tăng tối thiểu gấp 2 lần so với quy mô ban đầu.
-
Nâng hạng sao từ 3 sao lên 4 sao; từ 4 sao lên 5 sao; từ 3 sao lên 5 sao.
-
Đối với trung tâm, điểm bán hàng theo quy hoạch gắn với các điểm dừng nghỉ trên các tuyến giao thông, tuyến, điểm du lịch; đáp ứng quy định tại Quyết định số 920/QĐ-BCT ngày 16/4/2019 của Bộ Công Thương và Quy chế quản lý điểm giới thiệu, bán sản phẩm tham gia Chương trình OCOP của tỉnh; chủ đầu tư cam kết bằng văn bản hoạt động tối đa 3 năm.
|
-
Hỗ trợ cho 01 lần 50% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất sơ chế, chế biến đóng gói, bảo quản sản phẩm; xây dựng nhà xưởng sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và gia tăng giá trị các sản phẩm OCOP, tối đa 500 triệu đồng/chủ thể.
-
Hỗ trợ 50% kinh phí thuê, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị (giá, kệ trưng bày sản phẩm, bảng hiệu tủ bảo quản sản phẩm, trang trí điểm bán hàng...) tại các Trung tâm điểm giới thiệu, bán sản phẩm OCOP trong tỉnh, tối đa 200 triệu đồng/điểm, hỗ trợ tối đa 02 điểm/huyện, thành phố.
-
Hỗ trợ sản phẩm OCOP đạt chuẩn:
+ Từ 3 sao lên 4 sao: 30 triệu đồng/sản phẩm.
+ Từ 3 sao lên 5 sao; từ 4 sao lên 5 sao: 50 triệu đồng/sản phẩm. |
| III |
CHÍNH SÁCH HÔ TRỢ NÂNG CAO NĂNG Lực CHO KHU vực KINH TÉ TẬP THÈ
|
|
|
Thành viên, người lao động đang làm công tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ của các Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã, trên địa bàn tỉnh. |
-
Được Liên hiệp hợp tác xã, Họp tác xã, cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ với chuyên ngành phù họp với vị trí công tác và nhu cầu của đơn vị; đủ điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng có năng lực và trình độ phù hợp với khóa học;
-
Đối với trường hợp cử đi đào tạo dài hạn: Ngoài việc đáp ứng điều kiện tại điểm a cùa điều kiện hỗ trợ tại chính sách này, đối tượng dưới 50 tuổi được hỗ trợ và cam kết bằng văn
|
a) Nội dung hỗ trợ:
-
Hỗ trợ kinh phí đào tạo đối với thành viên, người lao động của tổ chức kinh tế tập thể: Học phí theo mức quy định của cơ sở đào tạo; kinh phí mua tài liệu học tập; kinh phí ăn, ở.
-
Hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã: Hỗ trợ kinh phí cho người lao động tốt nghiệp theo bằng cấp (cao đẳng, đại học, sau đại học) về làm việc tại các Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã.
|
| STT |
CHÍNH SÁCH HỎ TRỢ |
ĐÔI TƯỢNG HỎ TRỢ |
ĐIỀU KIỆN HỎ TRỢ/QUY MÔ HỔ TRỌ |
NỘI DUNG VÀ MỨC HÔ TRỢ |
|
|
|
bản làm việc trong Liên hiệp hợp tác xã, Hợp tác xã, ít nhất gấp đôi thời gian tham gia khóa đào tạo, chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí đào tạo đối với Nhà nước trong trường hợp không thực hiện cam kết.
c) Đối với hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Các hợp tác xã, liên hiệp họp tác xã có từ 15 thành viên trở lên. Ưu tiên các họp tác xã, liên hiệp họp tác xã có nhiều thành viến. |
b) Mức hỗ trợ:
-
Hỗ trợ đào tạo 100% kinh phí trả học phí, tài liệu học tập theo quy định của cơ sở đào tạo; hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên bàng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/người/tháng; tối đa 01 người/họp tác xã, liên hiệp họp tác xã.
-
Hỗ trợ đối với lao động trở về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể: Hỗ trợ hàng tháng bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng/người/tháng, tối đa 36 tháng/người; tối đa 01 người/họp tác xã, liên hiệp họp tác xã.
|
|
|
|
|
|