Bỏ qua điều hướng

Nghị định số 94/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Hết hiệu lực toàn bộ Ngày hiệu lực: 11/11/2002 Ngày ban hành: 11/11/2002 Cập nhật: 10/08/2026

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2002/QH10, ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa XI, kỳ họp thứ nhất quy định danh sách các Bộvà cơ quan ngang Bộcủa Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2002 số 11/2002/NQ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002;

Căn cứ nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Theo đề nghị của Bộtrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em và Bộtrưởng BộNội vụ,

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng.

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em là cơ quan ngang Bộcủa Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số, gia đình và trẻ em; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyềnhạn.

Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây.

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác về dân số, gia đình và trẻ em;

2. Trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các công trình quan trọng về dân số, gia đìnhvà trẻ em.

3. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và các tiêu chuẩn về dân số, gia đình và trẻ em thuộc thẩm quyền;

4. Tổchức, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm sau khi được phê duyệt và các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về dân số, gia đình, trẻ em trong nước và quốc tế,

5. Xây dựng kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ởTrung ương trong việc thực hiện các nhiệm vụ về dân số, kế hoạch hóa gia đình và trẻ em;

6. Chủ trì, hướng dẫn công tác đăng ký dân số, tổng hợp, phân tích về tình hình dân số, thu thập, lưu trữ thông tin về dân số, gia đình và trẻ em; tham gia phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhândân cấp tỉnh về việc phân bố dân cư giữa các địa phương trong phạm vi cả nước.

7. Chủ trì,phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch hóa gia đình; tổ chức, chỉ đạo xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc và phát triển bền vững;

8. Phối hợp với BộLao động - Thương binh và Xã hội trong việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em tàn tật, mồ côi và với Bộ Y tế trong việc chăm sóc trẻ em suy dinh dưỡng;

9.Chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình dân số, gia đình và trẻ em;

10. Thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật;

11. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số, gia đình vàtrẻ em theo quy định của pháp luật;

12. Tổchức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em;

13. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo việc thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban;

14. Vận động các nguồn tài trợ và quản lý, sử dụng Quỹ Bảo trợ trẻ em ởTrung ương; chỉ đạo và kiểm tra việc quản lý, sử dụng. Quỹ Bảo trợ trẻ em ởcác cấp, các ngành;

15. Quản lý nhà nước đối với hoạt động của hội,tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ em theo quy định của pháp luật;

16. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm phápluật về dân số, gia đình và trẻ em thuộc thẩm quyền của Ủy ban;

17. Quyết định và chỉ đạo việc thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ủy ban theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

18. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, chỉ đạo thực hiện chế độ tiền tưởng và các chế độ chính - sách đãi ngộ, kheo thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và những người làm công tác dân số, gia đình và trẻ em;

19. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơcấu tổ chức của Ủy ban.

a) Các tổ chức giúp Bộtrưởng, Chủ nhiệm Ủy bản thực hiện chức năng quản lý nhà nước:

1. Vụ Dân số,

2. Vụ Gia đình;

3. Vụ Trẻ em;

4. Vụ Truyền thông - giáo dục;

5. Vụ Kế hoạch - tài chính;

6. Vụ Hợp tác quốc tế,

7. Vụ Tổchức cán bộ;

8. Vụ Pháp chế;

9. Thanh tra;

10. Văn phòng.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban:

1. Viện Khoa học dân số, gia đình và trẻ em;

2. Trung tâm Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

3. Trung tâm Thông tin;

4. Tạp chí Gia đình và trẻ em;

5 . Báo Gia đình và xã hội.

Điều 4. Uỷ viên kiêm nhiệm của Ủy ban.

Ủy viên kiêm nhiệm của Ủy ban do Bộtrưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 5. Hiệu lực thi hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Nghị định số 42/CP ngày 21 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và lề lối làm việc của Ủy ban .Quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Nghị định số 118/CP ngày 07 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt Nam.

Điều 6. Trách nhiệm thi hành.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em, các Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

T
thithu.com

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung câu hỏi trên thithu.com chỉ mang tính chất luyện tập và tham khảo, không đại diện cho đề thi chính thức của bất kỳ tổ chức nào. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về kết quả thi thực tế của người dùng.